Write on là gì

Bài viết Write on là gì thuộc chủ đề về Là Gì thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng SoTayThongThai.vn tìm hiểu Write on là gì trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem chủ đề về : “Write on là gì”

Đánh giá về Write on là gì



Viết trên là gì

Hôm nay chúng ta sẽ cùng học một từ vựng thông dụng trong tiếng Anh chính là viết. Hãy xem bài viết này để nắm bắt được kiến ​​thức căn bản về viết nha.

1. Định nghĩa Ghi

Về cơ bản, viết nghĩa là viết chữ, số, ký tự lên bất kỳ bề mặt nào như giấy bằng bút hoặc các dụng cụ có cùng chức năng.

ngoài ra, khi sử dụng trong lĩnh vực Máy tính thì write nghĩa là nhập thông tin, dữ liệu vào máy tính bằng bàn phím.

Viết lên là gì

(Minh họa cách dùng từ viết)

✅ Mọi người cũng xem : person in charge là gì

2. Cấu trúc Write

Có 6 cấu trúc write cơ bản mà người học tiếng Anh cần nắm vững:

Write + danh từ

Write to + tân ngữ trực tiếp

Write + tân ngữ trực tiếp + danh từ

Write + danh từ + to + tân ngữ trực tiếp

Write (tân ngữ trực tiếp) that + mệnh đề

Write + V-ing

✅ Mọi người cũng xem : b? nh? cache là gì

3. Cách dùng Write

Hãy đọc kỹ nội dung bên dưới để dùng đúng và thành thạo cách sử dụng continue trong các cấu trúc nêu trên:

Write + danh từ

Cấu trúc write này nghĩa là viết cái gì đó

Write to + tân ngữ trực tiếp

Cấu trúc write này nghĩa là viết cho ai đó, thường là viết thư.

Write + tân ngữ trực tiếp + danh từ

Cấu trúc write này chỉ việc viết cho ai một cái gì đó.

Write + danh từ + to + tân ngữ trực tiếp

Tương tự như cấu trúc trên, cấu trúc write này mang nghĩa viết cho ai một cái gì đó.

Write (tân ngữ trực tiếp) that + mệnh đề

Cấu trúc write này chỉ việc tường thuật lại một thứ đã viết (cho ai đó).

Write + V-ing

Cấu trúc write này thể hiện mục đích mà chủ từ viết, thường là viết thư.

Write on là gì

(Minh họa cách sử dụng từ write)

4. Các ví dụ về cách dùng Write

Để học cách áp dụng các cấu trúc continue bên trên, các bạn hãy đọc những ví dụ bên dưới và thử tự đặt câu cho mình.

Write + danh từ

Ví dụ:

  • Students will be expected to write their own computer programs.
  • Dịch nghĩa: Học sinh sẽ phải viết các chương trình máy tính của riêng mình.
  • I’ve written twice and received no reply, so I might change tack and call her.
  • Dịch nghĩa: Tôi đã viết thư cho cô ấy hai lần nhưng không nhận được hồi đáp, có lẽ tôi sẽ đổi qua liên lạc cho cô ấy.
Write to + tân ngữ trực tiếp

Ví dụ:

  • He wrote to the Prime Minister of that country.
  • Dịch nghĩa: Anh ấy viết thư cho Thủ tướng của đất nước đó.
  • My mother wrote to me in Vietnam.
  • Dịch nghĩa: Mẹ tôi viết thư cho tôi ở Việt Nam.
Write + tân ngữ trực tiếp + danh từ

Ví dụ:

  • I wrote him a cheque for 30 USD.
  • Dịch nghĩa: Tôi đã viết cho anh ta một tấm séc với giá 30 Đô la Mỹ.
  • She wrote him several love letters but he did not reply.
  • Dịch nghĩa: Cô ấy viết rất nhiều thư tình cho anh ta nhưng anh ta không hề đáp lại.
Write + danh từ + to + tân ngữ trực tiếp

Ví dụ:

  • Shed written a letter to the newspaper to complain
  • Dịch nghĩa: Cô ấy đã viết một lá thư cho tờ báo để phàn nàn
  • Hans wrote a letter to his mother every month.
  • Dịch nghĩa: Hans viết thư cho mẹ mỗi tháng.
Write (tân ngữ trực tiếp) that + mệnh đề

Ví dụ:

  • In the article, he writes that the problems in the local prisons are getting worse.
  • Dịch nghĩa: Trong bài báo, ông viết rằng các vấn đề trong các nhà tù địa phương đang trở nên tồi nặng hơn.
  • He wrote me that he would be arriving Wednesday.
  • Dịch nghĩa: Anh ấy đã viết cho tôi và nói rằng anh ấy sẽ đến vào thứ Tư.
Write + V-ing

Ví dụ:

  • The travel company has written giving information about the trip.
  • Dịch nghĩa: công ty du lịch đã có văn bản cung cấp thông tin về chuyến đi.
  • She wrote thanking us for the flowers.
  • Dịch nghĩa: Cô ấy đã thư viết cảm ơn Chúng Tôi vì bó hoa.
Write on là gì

(Minh họa cách dùng từ write)

✅ Mọi người cũng xem : in work là gì

5. Cụm từ với Write

Bên cạnh các cấu trúc continue thông dụng kể trên thì còn khá thường xuyên cụm từ với write người học tiếng Anh cần biết:

Write in + danh từ

Cụm từ này dùng để nói về phong cách viết, mực viết và những thứ tương tự.

Ví dụ:

  • When you fill in the form, please write clearly in blue ink.
  • Dịch nghĩa: Khi bạn điền vào biểu mẫu, vui lòng viết rõ ràng bằng mực đen.

Khi sau write in là một tân ngữ trực tiếp thì nó mang nghĩa là đề cử một người không xuất hiện trong danh sách ứng cử chính thức.

Ví dụ:

  • So many people wrote in Mrs. Rogers for the position that she was nearly elected.
  • Dịch nghĩa: Vì vậy, nhiều người đã viết thư cho bà Rogers cho vị trí mà bà gần như đắc cử.

bên cạnh đó, write in còn có nghĩa là viết thư cho một tòa soạn, đài truyền hình hay các tổ chức khác để bày tỏ ý kiến hoặc đặt câu hỏi.

Ví dụ:

  • Thousands of people wrote in to the company asking for an explanation.
  • Dịch nghĩa: Hàng ngàn người đã viết thư cho Doanh nghiệp để bắt buộc một lời giải thích.
Write out + danh từ

Cụm từ write out chỉ việc viết ra giấy một mẩu thông tin chi tiết.

Ví dụ:

  • They wrote me a cheque for 4,000 USD in compensation.
  • Dịch nghĩa: Họ viết cho tôi một tấm séc để bồi thường 4.000 Đô la Mỹ.

Khi sau write xuất hiện tân ngữ trực tiếp thì cụm từ này mang nghĩa loại một nhân vật nào đó khỏi chương trình truyền hình hoặc ra-đi-ô.

Ví dụ:

  • The director wrote her out of the TV show after 15 years.
  • Dịch nghĩa: Giám đốc đã loại cô ấy khỏi chương trình truyền hình sau 15 năm lên sóng.
Write for + danh từ

Cụm từ này chỉ công việc viết sách, báo, kịch bản,… để được xuất bản.

Ví dụ:

  • He has written for a number of British medical magazines.
  • Dịch nghĩa: Ông đã viết cho một số tạp chí y khoa của Anh.
Write about + danh từ

Trong cụm từ này, danh từ đứng sau write about nói về chủ đề mà chủ từ đang viết.

Ví dụ:

  • He travelled around Africa and wrote about his wonderful moments.
  • Dịch nghĩa: Anh ấy đã đi du lịch vòng quanh Châu Phi và viết về những khoảnh khắc tuyệt vời của mình.
Write off/away for + danh từ

Cụm từ này nghĩa là viết thư cho một tổ chức để bắt buộc gửi một thứ gì đó.

Ví dụ:

  • He decided to write off for the documents.
  • Dịch nghĩa: Anh ấy quyết định viết thư để lấy tập tài liệu.
Write + danh từ + into + danh từ

Cụm từ này mang nghĩa là thêm một cụ thể hoặc quy tắc nào đó vào tài liệu

Ví dụ:

  • An agreement to produce there novels per year was written into her contract.
  • Dịch nghĩa: Một thỏa thuận sản xuất ba cuốn tiểu thuyết một năm đã được ghi vào hợp đồng của cô ấy.

Chúc các bạn học tiếng Anh vui vẻ.

Tải thêm tài liệu liên quan đến bài viết Write on là gì

Hỏi Đáp Là gì



Các câu hỏi về write in là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê write in là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết write in là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết write in là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết write in là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về write in là gì


Các hình ảnh về write in là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tìm thêm kiến thức về write in là gì tại WikiPedia

Bạn có thể tham khảo thêm thông tin về write in là gì từ trang Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://sotaythongthai.vn/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://sotaythongthai.vn/hoi-dap/

Related Posts

About The Author