Câu hỏi kiểm định aspirin – Các câu hỏi thường gặp trong thực tập Hóa Dược

Bài viết Câu hỏi kiểm định aspirin – Các câu hỏi thường gặp trong thực tập Hóa Dược thuộc chủ đề về Tại Sao đang được rất nhiều bạn lưu tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Sotaythongthai tìm hiểu Câu hỏi kiểm định aspirin – Các câu hỏi thường gặp trong thực tập Hóa Dược trong bài viết hôm nay nha!

Các Câu hỏi kiểm định aspirin – Câu hỏi thường gặp trong thực tập Hóa Dược

Clip về chủ đề Câu hỏi kiểm định aspirin – Các câu hỏi thường gặp trong thực tập Hóa Dược

Bài 1: ĐIỀU CHẾ NATRI CLORID DƯỢC DỤNG – câu hỏi kiểm định aspirin

Câu 1: Tại sao phải đun nhẹ trong quá trong quá trình kết tủa các ion kim loại kiềm thổ? Tại sao không được đun sôi khi loại kim loại kiềm thổ?

Khi đun nhẹ sẽ làm phản ứng xảy ra nhanh hơn và tủa sẽ vón lại. Vì khi đun sôi, nước bay hơi 1 phần làm muối kết tinh lại, khi lọc sẽ mất đi 1 lượng sản phẩm, giảm H%.

câu hỏi kiểm định aspirin

câu hỏi kiểm định aspirin

Câu 2: Cho biết khoảng đổi màu của bromothymol và methyl da cam?

  • Xanh Bromothymol: (Vàng) 6.2-7.6( Xanh)
  • Methyl da cam: (đỏ da cam) 3.1-4.4( Vàng)

Câu 3: Nếu môi trường sau khi trung tính hóa bằng HCl có hơi acid, có cần cho tiếp natri carbonate không?

Không. Nếu môi trường hơi acid, khi cô cạn HCl sẽ bay đi, môi trường trở nên trung tính.

Câu 4: Phương pháp tinh chế sử dụng trong bài là phương pháp gì? Cho biết ưu nhược điểm của phương pháp này?

Phương pháp cô cạn.

  • Ưu điểm: đơn giản, dễ thực hiện, không cần thiết bị phức tạp.
  • Nhược điểm: chỉ áp dụng với những chất bền với nhiệt

Câu 5: Câu hỏi kiểm định aspirin Dung dịch sau khi trung tính hóa với 2 chỉ thị có pH năm trong khoảng bao nhiêu? Tại sao phải khống chế pH của dung dịch trong khoảng này?

pH: 4.4-6.2 ( xem khoảng đổi màu của chỉ thị). Vì để môi trường acid yếu, khi cô cạn sẽ bay hơi HCl, làm môi trường trung tính.

Câu 6: Các tạp như Br-, K+ được loại lúc nào?

Loại ở bước 5, giai đoạn lọc và rửa muối sau cùng. (Có thể hỏi là bước 5 để là gì: bước 5 là rửa các tạp Br-, K+)

Aspirin – đừng sử dụng vô tội vạ

câu hỏi kiểm định aspirin

Câu 7: Muối bếp có cần rang kỹ trước khi hòa tan vào nước cất?

Có. Thường muối bếp được rang ở nhiệt độ cao để các tạp hữu cơ phân hủy thành carbon, khi hòa vào nước sẽ không tan và loại được khi lọc gòn ( Nếu không ai hỏi thì cứ hỏi, sẽ được cộng điểm hỏi hay)

Câu 8: Vì sao ở bước 5 phải rửa với 1 lượng tối thiểu nước cất lạnh?

Vì nếu nước cất không lạnh, muối NaCL sẽ tan vào nước và qua lọc. Và nếu dùng nhiều nước, NaCl cũng sẽ tan và đi theo qua lọc, làm giảm H%.

Câu 9: Nếu như khi cô cạn muối, HCL bay đi làm môi trường trung tính, vậy ta có thể cho dư HCl rồi cô cạn được không?

Trên nguyên tắc thì được, vì cô cạn HCl sẽ bay đi. NHƯNG, HCl bay lên sẽ gây độc cho người nên tốt nhất đến điều chỉnh về môi trường acid yếu trước khi cô cạn.

Câu 10: Có thể thay thế Natri carbonate bằng Kali carbonate không?

Không. Vì đang điều chế NaCl, sẽ gây nhiễm tạp.

Câu 11: Ứng dụng của natri clorid.

Natri clorid là thuốc gì? Công dụng, liều dùng | Bcare.vn

câu hỏi kiểm định aspirin

Khi tiêm tĩnh mạch, dung dịch natri clorid là nguồn cung cấp bổ sung nước và chất điện giải. Dung dịch natri clorid 0,9% (đẳng trương) có áp suất thẩm thấu xấp xỉ với dịch trong cơ thể.

Natri là cation chính của dịch ngoại bào và có chức năng chủ yếu trong điều hoà sự phân bố nước, cân bằng nước, điện giải và áp suất thẩm thấu của dịch cơ thể. Natri kết hợp với clorid và bicarbonat trong điều hoà cân bằng kiềm – toan, được thể hiện bằng sự thay đổi nồng độ clorid trong huyết thanh. Clorid là anion chính của dịch ngoại bào.

Dung dịch tiêm natri clorid có khả năng gây bài niệu phụ thuộc vào thể tích tiêm truyền và điều kiện lâm sàng của người bệnh. Dung dịch 0,9% natri clorid không gây tan hồng cầu. Dược động học Natri clorid được hấp thu qua đường tiêu hóa và có thể được hấp thu rất nhanh bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch.

Xem thêm: “Vì Sao Nói Dây Thần Kinh Tủy Là Dây Pha?” Và Một Số Câu Hỏi Trong Liên Quan đến Phần “Thần Kinh Và Giác Quan”

Thuốc được phân bố rộng rãi trong cơ thể. Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, nhưng cũng được thải trừ qua mồ hôi, nước mắt và nước bọt.

A. Nguyên tắc:

– Loại tạp hữu cơ bằng cách rang muối ở nhiệt độ 500-6000C
– Loại tạp không tan bằng hòa tan muối ran vào nước và lọc trong.
– Loại các kim loại bằng kết tủa dạng carbonat với Na2CO3, lọc trong.
– Trung tính hóa dịch lọc về pH 6,8-7,1 bằng HCl 10%
– Cô đuổi nước thu NaCl kết tinh, để lại lượng nước ót khoảng 1/5 thể tích ban đầu
– Loại tạp SO42- bằng cách rửa tinh thể NaCl trên máy hút chân không.
– Sấy khô sản phẩm ở 1000C, cân tính hiệu suất.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

Bài 2: KIỂM ĐỊNH NATRI CLORID DƯỢC DỤNG – câu hỏi kiểm định natri clorid dược dụng

Câu 1: Viết tất cả các phương trình phản ứng xảy ra trong phần định lượng, kiểm giới hạn Ca, Mg, iodid

PT định lượng:

Ag+ +Cl- → AgCl
2Ag+ + Cro4 2-→Ag2CrO4 ( tới điểm tương đương)

Kiểm giới hạn Ca, Mg

Mg2+ + H2Y2- →MgY2- + 2H+

Kiểm giới hạn iodid

6I- + 8H+ + 2NO2- → 3I2 + N2 + 4H2O

câu hỏi kiểm định natri clorid dược dụng

câu hỏi kiểm định natri clorid dược dụng

Câu 2: Nước cất đun sôi, để nguội được sử dụng để thực hiện chỉ tiêu nào trong phần kiểm định? Giải thích?

Giới hạn acid kiềm. Vì CO2 tan vào nước làm thay đổi môi trường thành acid

Câu 3: câu hỏi kiểm định aspirin? Khi thêm chỉ thị xanh bromothymol vào dung dịch thử thì có mấy trường hợp xảy ra và cách xử lý mỗi trường hợp?

2 trường hợp xảy ra

  • a. Tạo màu vàng. Như vậy dung dịch có tính acid, nên cho thêm kiềm vào.
  • b. Tạo màu xanh. Như vậy dung dịch có tính base, nên cho thêm acid vào.

Câu 4: Thế nào là cân chính xác, cân chính xác khoảng và phép cân chính xác, chính xác khoảng được thực hiện trong trường hợp nào

Xem lại sách HD1 :’(

Câu 5: Khi không đạt giới hạn Mg và kim loại kiềm thổ, muối dược dụng có chảy nước ngoài không khí hay không? Giải thích?

  • Sẽ bị chảy rửa. Vì muối của kim loại Mg và kiềm thổi rất háo nước, sẽ dễ hút ẩm trong không khí và chảy rửa.

Câu 6: Vai trò của hydroxylamine hydroclorid?

  • Để ức chế các kiềm loại khác làm ảnh hưởng đến màu ở điểm tương đương.

Câu 7: Vì sao phải đung tới 40oC? Từ đó nêu lên cơ chế của quả trình định lượng Mg và các kim loại kiềm thổ?

Ở giai đoạn thêm kẽm sulfat và eriocrom T, ion kẽm sẽ tạo phức với eriocrom T tạo màu tím. Đun lên tới 40oC để Zn2+ tách khỏi eriocrom T và tạo phức với trilon B. Cho 10g chế phẩm vào, vì Mg2+ và Ca2+ có ái lực với EDTA mạnh hơn Zn2+ nên sẽ đẩy Zn2+ ra
khỏi phức, Zn2+ tự do lại tạo phức với eriocrom cho màu tím. Sau đó định lượng lại lượng Zn2+ đang tạo phức với eriocrom bằng EDTA, từ đó suy ra lượng muối Mg2+ và Ca2+.

Câu 7: Nêu vai trò của HNO3 trong phản ứng định tính. Cho biết vì sao tủa tan trong NH3?

HNO3 để hòa tan các chất tạp tan trong acid và loại bỏ các tạp không tan trong acid. AgCl có khả năng tạo phức với NH3 theo phương trình: AgCl + NH3 → Ag(NH3)+ + Cl-

Bài 3: TỔNG HỢP ASPIRIN – câu hỏi kiểm định aspirin

CÂU 1: Có thể thay thế (CH3CO)2O bằng CH3COOH hay không? Hãy nêu 1 số tác nhân acyl hóa khác và cho biết ưu nhược điểm của tác nhân khác so với anhydrid acetic?

Không thể thay thế bằng acid acetic. Vì OH phenol có hoạt tính yêu, khó tham gia phản ứng este hóa với acid acetic. Nhưng với tác nhận andyrdrid acetic đã được tăng hoạt thì có thể xảy ra phản ứng dễ hơn.

1 số tác nhân acyl khác như:

Halid acid: CH3COX ( X= Cl, Br, I)

Ketene: CH2=C=O

Ưu điểm của anhydride acetic: thể lỏng, bền ở nhiệt độ thường, điều kiện phản ứng không quá
khô khan.
Thuốc Aspirin - con dao hai lưỡi - Tuổi Trẻ Online

câu hỏi kiểm định aspirin

Câu 2: Tại sao tất cả dụng cụ và nguyên liệu liên quan đến việc thực hiện phản ứng phải khô?

Vì anhydride acetic rất dễ bị thủy phân tạo acid acetic:

(CH3CO)2O + H2O → 2CH3COOH

Câu 3: câu hỏi kiểm định aspirin? Cho biết điều kiện cần và đủ của một dung môi có thể dùng để tinh chế sản phẩm rắn bằng phương pháp kết tinh lại? Trong trường hợp Aspirin tại sao phải dùng hỗn hợp cồn nước? Điều kiện cần và đủ: Hòa tan được chất rắn và không làm chất rắn bị thủy phân. Trong trường họp của Aspirin, vì ít tan trong nước nên dùng cồn là dung môi trung gian để hòa tan.

Câu 4: Cho biết tên của phương pháp tinh chế? Có thể dùng phương pháp nào khác? Phương pháp được sử dụng: kết tinh lại Phương pháp khác: sắc ký cột với dung môi thích hợp.

Xem thêm: Hồ Duy Hải thực sự có mặt tại hiện trường vụ án 12 năm trước?

Câu 5: Thêm 35 ml nước cất để làm gì?

Để hòa tan acid sulfuric và acid acetic, aspirin tạo thành không tan, vì thế khi lọc có thể loại bỏ 2 acid ban đầu.

Câu 6. Vì sao phải rửa với nước cất lạnh?

Để loại tạp là acid salicylic. Khi nước lọc không cho màu tím tức khắc với FeCl3 nghĩa là không còn OH phenol tạo phức với FeCl3, nghĩa là không còn acid salicylic.

Câu 7: Nêu phương pháp theo dõi phản ứng và cách thực hiện? Săc ký lớp mỏng. Chấm 2 vết: 1 vết nguyên liệu là acid salicylic và 1 vết trong bình phản ứng. Khi vết nguyên liệu hết thì xem như phản ứng xảy ra hoàn toàn.

Câu 8: Vai trò của aspirin? Aspirin nằm trong nhóm thuốc nào?

Giảm đau-Kháng viêm-Hạ sốt; ngừa huyết khối ở liều thấp. Nhóm thuốc NSAID( Vd: Paracetamol: Giảm đau-Kháng viêm)

Bài 4: Câu hỏi kiểm định aspirin

Bác sĩ ơi: Uống aspirin mỗi ngày có ngăn ngừa đột quỵ không?

câu hỏi kiểm định aspirin

CÂu hỏi đầu giờ: Dựa vào cấu trúc đề nghị các phương pháp định lượng aspirin? Nêu tá lả ra thấy viết càng nhiều điểm càng cao. hihi

Câu 1:Mô tả sơ lược 2 phản ứng định tính A,B. Giải thích sơ sơ hiện tượng đó là cái gì

Dễ. Nói chung là tạo phức với Fe

Đun với Ca(OH)2 tạo muối Calci acetat sau đó tạo aceton. aceton phản ứng với orthonitrobenzandehyd tạo thành hợp chất indigo. Search google phản ứng Baeyer-Drewson indigo reaction sẽ rõ.

Câu 2: Phương pháp kiểm giới hạn clorid và sulfat, salicylic tự do? Clorid, Sulfat: pp so độ đục dưới tác dụng của AgNO3 hay BaCl

Acid salicylic là phương pháp so màu dưới tác dụng của Fe 3+

Câu 3:Vai trò của HNO3 trong kiểm giới hạn Clorid? Tại sao lại chọn HNO3 mà không chọn acid khác?

Muối AgCl không tan và bền trong môi trường acid. câu hỏi kiểm định aspirin

Câu 4: Khi pha thử và chuẩn trong kiểm salicylic tự do nên pha cái gì trước cái gì sau vì sao?

Nên pha chuẩn trước do aspirin có nối ester không bền nên trong dung dịch nó có thể thủy phân tạo acid salicylic làm sai kết quả.

Câu 5: Tại sao phải kiểm tạp acid salicylic.

– Do đó là một trong những nguyên liệu để tổng hợp aspirin.
– Do aspirin có nhóm chức ester không bền cho nên trong quá trình bảo quản dưới tác dụng của nhiệt và ẩm thì bị phân hủy
thành aspirin và acid acetic.
– Là một chất độc. Có tác dụng dược lí không mong muốn. Chúng ta không kiểm tạp acid acetic vì:
– Tương đối ít độc.
– Trong quá trình tổng hợp do acid acetic tan tốt trong nước dễ bay hơi nên ta đã loại bỏ được gần như hoàn toàn acid acetic, vì
vậy acid acetic có trong chế phẩm chủ yếu là do aspirin bị thủy phân cho nên chỉ cần kiểm acid salicylic nếu salicylic đạt thì mặc nhiên acid acetic ũng đạt.

Câu 6: Tại sao lại phải trung tính hóa alcol.

– Do alcol lẫn acid trong quá trình sản xuất. Đó có thể là acid nào? acid acetic, H2SO4. Có lẫn những acid trên là do đâu? Do trong công nghiệp cồn được sản xuất chủ yếu từ hợp nước etilen xúc tác trong môi trường acid vô cơ (H2SO4 đđ) cho nên lẫn các acid này. Hơn nữa cồn bị oxi hóa bởi các tác nhân khác nhau có thể tạo acid acetic.

Câu 7 : Muối nhà bếp có cần rang kỹ trước khi hòa tan vào nước cất ?

Có. Thường muối nhà bếp được rang ở nhiệt độ cao để những tạp hữu cơ phân hủy thành carbon, khihòa vào nước sẽ không tan và loại được khi lọc gòn ( Nếu không ai hỏi thì cứ hỏi, sẽ được cộng điểm hỏi hay )

Câu 8 : Vì sao ở bước 5 phải rửa với 1 lượng tối thiểu nước cất lạnh ?

Vì nếu nước cất không lạnh, muối NaCL sẽ tan vào nước và qua lọc. Và nếu dùng nhiều nước, NaCl cũng sẽ tan và đi theo qua lọc, làm giảm H %.

Câu 9 : Nếu như khi cô cạn muối, HCL bay đi làm môi trường tự nhiên trung tính, vậyta hoàn toàn có thể cho dư HCl rồi cô cạn được không ?

Trên nguyên tắc thì được, vì cô cạn HCl sẽ bay đi. NHƯNG, HCl bay lên sẽ gây độc cho người nên tốt nhất đến kiểm soát và điều chỉnh về môi trường tự nhiên acid yếu trước khi cô cạn.

Câu 10 : Có thể thay thế sửa chữa Natri carbonate bằng Kali carbonate không ? câu hỏi kiểm định aspirin

Không. Vì đang điều chế NaCl, sẽ gây nhiễm tạp.

Câu 11 : Ứng dụng của natri clorid.

Khi tiêm tĩnh mạch, dung dịch natri clorid là nguồn phân phối bổ trợ nước và chất điện giải. Dung dịch natri clorid 0,9 % ( đẳng trương ) có áp suất thẩm thấu giao động với dịch trong khung hình. Natri là cation chính của dịch ngoại bào và có tính năng đa phần trong điều hoà sự phân bốnước, cân đối nước, điện giải và áp suất thẩm thấu của dịch khung hình. Natri tích hợp với clorid vàbicarbonat trong điều hoà cân đối kiềm – toan, được biểu lộ bằng sự đổi khác nồng độ cloridtrong huyết thanh. Clorid là anion chính của dịch ngoại bào.

Dung dịch tiêm natri clorid có năng lực gây bài niệu phụ thuộc vào vào thể tích tiêm truyền và điều kiện lâm sàng của người bệnh. Dung dịch 0,9 % natri clorid không gây tan hồng cầu. Dược động họcNatri clorid được hấp thu qua đường tiêu hóa và hoàn toàn có thể được hấp thu rất nhanh bằng đường tiêmtruyền tĩnh mạch.

Thuốc được phân bổ thoáng đãng trong khung hình. Thải trừ đa phần qua nước tiểu, nhưng cũng được thải trừ qua mồ hôi, nước mắt và nước bọt.

A. Nguyên tắc :

– Loại tạp hữu cơ bằng cách rang muối ở nhiệt độ 500 – 6000C

– Loại tạp không tan bằng hòa tan muối ran vào nước và lọc trong.

– Loại những sắt kẽm kim loại bằng kết tủa dạng carbonat với Na2CO3, lọc trong.

– Trung tính hóa dịch lọc về pH 6,8 – 7,1 bằng HCl 10 %

– Cô đuổi nước thu NaCl kết tinh, để lại lượng nước ót khoảng 1/5 thể tích khởi đầu

– Loại tạp SO42 – bằng cách rửa tinh thể NaCl trên máy hút chân không.

– Sấy khô loại sản phẩm ở 1000C, cân tính hiệu suất.

Hình ảnh về câu hỏi kiểm định natri clorid dược dụng

Thuốc nhỏ mắt Natri clorid 0.9% Pharmedic chai 10ml-Nhà thuốc An Khang

Hình ảnh minh hoạ cho câu hỏi kiểm định natri clorid dược dụng

Các câu hỏi về câu hỏi kiểm định aspirin

Nếu có bất kỳ câu hỏi thắc mắc nào về điều chế natri clorid dược dụng hãy cho chúng mình biết nha, mỏi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình nâng cao hơn hơn trong các bài sau nha <3

Bài viết: điều chế natri clorid dược dụng Cực Ngon ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết điều chế natri clorid dược dụng Cực Ngon ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share.

Nếu thấy bài viết điều chế natri clorid dược dụng ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nha!!

Thống kê về bài viết câu hỏi kiểm định aspirin

Video “câu hỏi kiểm định natri clorid dược dụng” đã có 2343 lượt view, được like 120 lần, bình chọn 4.9/5 điểm.

Kênh Sotaythongthai.vn đã dành nhiều công sức và thời gian để xây dựng clip này với thời lượng 00:04:20, mọi người hãy chia sẻ clip này để khích lệ tác giả nha.

Tham khảo thêm câu hỏi kiểm định aspirin tại WikiPedia 

Bạn khả năng xem thêm thông tin về Aspirin từ web Wikipedia.◄

source: https://sotaythongthai.vn

Xem các bài viết tương tự tại : https://sotaythongthai.vn/tai-sao/

Từ Khóa Liên Quan:  câu hỏi kiểm định aspirin, câu hỏi kiểm định natri clorid dược dụng, điều chế natri clorid dược dụng, phương pháp định lượng aspirin dựa vào nhóm ester, cro4, ag2cro4 hno3, fe hno3, ag2cro4, câu hỏi thường gặp trong thực hành hóa dược, dẫn khí co2 điều chế được bằng cách cho 10g, fecl3 nacl, cro4 2, nacl ag, cro42- h, na2co3 hcl, h2so4 agno3, hcl nacl, nh3 hno3, ch3cooh agno3, agno3 hcl, co2 h2so4, agcl nh3, điện phân dung dịch nacl, hóa 9 etilen, điều chế nacl dược dụng,

kiểm định nacl dược dụng, hno3 ra co2, thủy phân este x trong môi trường kiềm, mg cộng hcl, fecl3 có tác dụng với hcl không, hcl ra fecl3, mg tác dụng với hno3, fecl3 ra fe oh 3, điện phân dung dịch fecl3, fe tác dụng với fecl3, na2co3 fecl3, fecl3 na2co3, fecl3+ nh3, chất rắn không màu, dễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện thường là, fe có tác dụng với fecl3 không, chất tác dụng với agno3 tạo kết tủa vàng, mg hno3, mg agno3, hno3 fe, nh3 ra n2, fecl3 ra fe(oh)3, ch3cooh ca oh 2, ca(oh)2 hno3, fe h2so4 đ, hcl ra co2

Related Posts

About The Author

Add Comment