Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô đã có sự chuyển biến như thế nào

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô đã có sự chuyển biến như thế nào?

Câu 43699 Nhận biết

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô đã có sự chuyển biến như thế nào?

Nội dung chính

  • Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô đã có sự chuyển biến như thế nào?
  • I. Mĩ và Liên Xô chuyển sang thế đối đầu…
  • II. Sự kiện khởi đầu gây nên cuộc Chiến tranh lạnh
  • III. Chiến tranh lạnh
  • Mục lục
  • So sánh giữa hai nướcSửa đổi
  • Video liên quan

Đáp án đúng: d

Phương pháp giảiDựa vào xích míc Đông – Tây và sự khởi đầu Chiến tranh lạnh để vấn đáp .

Trật tự thế giới mới sau chiến tranh — Xem cụ thể

I. Mĩ và Liên Xô chuyển sang thế đối đầu…

– Do sự trái chiều về tiềm năng và kế hoạch giữa hai cường quốc : Liên Xô chủ trương duy trì tự do, bảo mật an ninh thế giới, bảo vệ những thành quả của chủ nghĩa xã hội và tăng cường trào lưu cách mạng thế giới ; Mĩ chống phá Liên Xô và những nước xã hội chủ nghĩa, đẩy lùi trào lưu cách mạng nhằm mục đích bá chủ thế giới .- Mĩ lo lắng tác động ảnh hưởng của Liên Xô và những thắng lợi của những cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở những nước Đông Âu, đặc biệt quan trọng là sự thành công xuất sắc của cách mạng Trung Quốc ( 1949 ) .- Chủ nghĩa xã hội trở thành một mạng lưới hệ thống thế giới, trải dài từ Đông Âu đến châu Á, ngăn cản mưu đồ bá chủ thế giới của Mĩ .- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ vươn lên thành nước tư bản giàu mạnh nhất, nắm độc quyền vũ khí nguyên tử, tự cho mình có quyền chỉ huy thế giới .

II. Sự kiện khởi đầu gây nên cuộc Chiến tranh lạnh

– Thông điệp của Tổng thống Truman tại Quốc hội Mĩ ngày 12 – 3 – 1947 được xem là sự kiện khởi đầu Chiến tranh lạnh.
– Bản thông điệp khẳng định, sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ lớn đối với nước Mĩ, dẫn đến sự thay đổi quan hệ giữa hai minh chống phát xít sang thế đối đầu.

III. Chiến tranh lạnh

– Khái niệmChiến tranh lạnh là chủ trương thù địch về mọi mặt của Mĩ và những nước đế quốc trong quan hệ với Liên Xô và những nước xã hội chủ nghĩa- Biểu hiệnCác nước đế quốc ráo riết chạy đua vũ trang, xây dựng những khối quân sự chiến lược, thực thi nhiều cuộc chiến tranh đàn áp trào lưu giải phóng dân tộc bản địa- Hậu quảChiến tranh lạnh để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng đặc biệt quan trọng là thế giới luôn trong thực trạng stress, thậm chí còn có lúc đứng trước rủi ro tiềm ẩn một cuộc chiến tranh thế giới mới

Mục lục

  • 1 So sánh giữa hai nước
  • 2 Quan hệ trước Thế chiến II
    • 2.1 1917 – 1932
    • 2.2 Công nhận năm 1933
  • 3 Thế Chiến II ( 1939 – 45 )
  • 4 Chiến tranh Lạnh ( 1947 – 91 )
    • 4.1 Nixon làm giảm bớt stress
  • 5 Chiến tranh Lạnh trở lại
    • 5.1 Afghanistan 1979
    • 5.2 Reagan lên án ” Đế quốc tà ác “
  • 6 Kết thúc Chiến tranh Lạnh
  • 7 Xem thêm
  • 8 Tham khảo
  • 9 Đọc thêm

So sánh giữa hai nướcSửa đổi

Tên thường gọi Liên Xô Hoa Kỳ
Tên chính thức Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Hợp chúng quốc Hoa Kỳ
Quốc huy
Quốc kỳ

Diện tích 22.402.200km² (8.649.538 sq mi) 9.526.468km² (3.794.101 sq mi)[1]
Dân số 290.938.469 (1990) 248.709.873 (1990)
Mật độ dân số 6,4/sq km (16,6/sq mi) 34/sq km (85,5/sq mi)
Thủ đô Moskva Washington, D.C.
Vùng đô thị lớn nhất Moskva Thành phố New York
Chính phủ Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa một đảng Marx–Lenin Liên bang cộng hòa lập hiến hai đảng tổng thống chế
Đảng phái chính trị Đảng Cộng sản Liên Xô Đảng Dân chủ

Đảng Cộng hòa

Ngôn ngữ thông dụng nhất Tiếng Nga Tiếng Anh
Đơn vị tiền tệ Rúp Xô viết Đôla Mỹ
GDP (nominal) 2,659 nghìn tỷ USD (~9.896 USD bình quân đầu người) 5,79 nghìn tỷ USD (~24.000 USD bình quân đầu người)
Cơ quan tình báo Ủy ban An ninh Quốc gia (KGB) Cơ quan Tình báo Trung ương
Ngân sách quốc phòng ~218 tỷ USD (1990)[2] ~625 tỷ USD (1990)[3]
Quy mô lục quân Quân đội Xô viết

  • 18,180 xe tăng (1989)[4]
Quân đội Hoa Kỳ

  • 5,000 xe tăng (1989)[4]
Quy mô hải quân Hải quân Xô viết (1990)[5]

  • 63 tàu ngầm tên lửa đạn đạo
  • 72 tàu ngầm tên lửa tuần tra
  • 64 tàu ngầm tấn công hạt nhân
  • 65 tàu ngầm tấn công thường
  • 9 tàu ngầm hỗ trợ
  • 6 tàu sân bay
  • 4 tàu chiến-tuần dương
  • 26 tàu tuần dương
  • 52 tàu khu trục
  • 33 tàu frigate
  • 200 tàu corvette
  • 35 tàu đổ bộ
  • 425 tàu tuần tra nhỏ
Hải quân Hoa Kỳ (1990)[6]

  • 33 tàu ngầm tên lửa đạn đạo
  • 93 tàu ngầm tấn công
  • 13 tàu sân bay
  • 4 thiết giáp hạm
  • 4 kỳ hạm
  • 22 tàu rải mìn
  • 6 tàu tuần tra
  • 43 tàu tuần dương
  • 57 tàu khu trục
  • 99 tàu frigate
  • 59 tàu đổ bộ
  • 137 tàu hỗ trợ
Quy mô không quân Không quân Xô viết (1990)[7]

  • 435 máy bay ném bom
  • 5665 máy bay tiềm kích
  • 1015 máy bay trinh sát
  • 84 máy bay tiếp dầu
  • 620 máy bay vận tải
Không quân Hoa Kỳ (1990)[8]

  • 327 máy bay ném bom
  • 4155 máy bay tiềm kích
  • 533 máy bay trinh sát
  • 618 máy bay tiếp dầu
  • 1295 máy bay vận tải
Đầu đạn hạt nhân (tổng)[9] 32,980 (1990) 21,392 (1990)
Liên minh kinh tế Hội đồng Tương trợ Kinh tế Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
Liên minh quân sự Khối Warszawa NATO
Các nước đồng minh trong Chiến tranh Lạnh Các nước Cộng hòa Xô viết tại Liên Hợp Quốc:

  • Byelorussia

  • Ukraina

Khối Warszawa :

  • Albania (tới 1968)

  • Bulgaria

  • Tiệp Khắc

  • Đông Đức

  • Hungary

  • Ba Lan

  • România

Các liên minh khác :

  • Afghanistan (1978–1991)

  • Algérie

  • Angola

  • Bangladesh (1972–1976)

  • Benin

  • Burkina Faso

  • Miến Điện

  • Cabo Verde

  • Trung Quốc (1949–1961)

  • Congo

  • Cuba (từ 1959)

  • Ai Cập (tới 1973)

  • Ethiopia (1974–1987)

  • CHDCND Ethiopia (1987–1991)

  • Pháp (theo NATO, part-time ally)

  • Ghana

  • Grenada (1979–1983)

  • Guinée

  • Guiné-Bissau

  • Ấn Độ

  • Indonesia (tới 1965)

  • Iraq

  • CHND Campuchia (1979–1989)

  • Lào (từ 1975)

  • CHẢR Libya (1969–1977)

  • Libya (từ 1977)

  • Madagascar

  • Mali

  • Mông Cổ

  • Mozambique

  • Nicaragua (từ 1979)

  • CHDCND Triều Tiên

  • Palestine (từ 1988)

  • São Tomé và Príncipe

  • Seychelles

  • Somalia (tới 1977)

  • Nam Yemen

  • Syria

  • Việt Nam (VNDCCH tới 1976)

  • Nam Tư (tới 1948)

NATO:

  • Bỉ

  • Canada

  • Đan Mạch

  • Pháp

  • Tây Đức

  • Hy Lạp

  • Iceland

  • Ý

  • Luxembourg

  • Hà Lan

  • Na Uy

  • Bồ Đào Nha

  • Tây Ban Nha

  • Thổ Nhĩ Kỳ

  • Anh Quốc

Các liên minh khác :

  • Argentina

  • Úc

  • Bahrain

  • Belarus (lưu vong)

  • Bolivia

  • Botswana

  • Brasil

  • Chile

  • Trung Quốc (1979–1989)

  • Colombia

  • Cuba (tới 1959)

  • Síp

  • Ai Cập (từ 1974)

  • Estonia (lưu vong)

  • Ethiopia (tới 1974)

  • Indonesia (từ 1966)

  • Iran (tới 1979)

  • Ireland

  • Israel

  • Nhật Bản

  • Jordan

  • Kampuchea Dân chủ (lưu vong)

  • Kenya

  • Khmer (1970–1975)

  • Kuwait

  • Lào (tới 1975)

  • Latvia (lưu vong)

  • Liberia

  • Libya (tới 1969)

  • Lithuania (lưu vong)

  • Malaysia

  • México

  • Maroc

  • New Zealand

  • Nicaragua (tới 1979)

  • Bắc Yemen

  • Oman

  • Pakistan

  • Panama

  • Paraguay

  • Philippines

  • Ba Lan (lưu vong)

  • Qatar

  • România (theo Khối Warzsawa, part-time ally)

  • Ả Rập Xê Út

  • Singapore

  • Somalia (từ 1978)

  • Nam Phi

  • Hàn Quốc

  • Việt Nam Cộng hòa (1955–1975)

  • Đài Loan

  • Thái Lan

  • Ukraina (lưu vong)

  • Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất

  • Uruguay

  • Nam Tư (sau 1948, part-time ally)

  • Zaire

Các nhà chỉ huy của Liên Xô và Hoa Kỳ từ 1917 tới 1991 .

Video liên quan

Related Posts

About The Author

Add Comment