In addition, in order, in view, in essence, in which trong tiếng Anh

Bài viết In addition, in order, in view, in essence, in which trong tiếng Anh thuộc chủ đề về Câu Hỏi- Giải Đáp đang được rất nhiều bạn lưu tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng sotaythongthai.vn tìm hiểu In addition, in order, in view, in essence, in which trong tiếng Anh trong bài viết hôm nay nha !

Các bạn đang xem nội dung : “In addition, in order, in view, in essence, in which trong tiếng Anh”

Trong văn bản và giao tiếp tiếng Anh, để diễn đạt được trôi chảy, mạch lạc hơn thì ta cần dùng đến những từ nối, những cụm từ thông dụng để người đọc, người nghe hiểu chính xác ý của chúng ta. Những cụm từ như in addition, in order to, in view of, in essence, in which,… được dùng rất thường nhật trong văn bản cũng như giao tiếp. Hãy cùng tìm hiểu cách dùng những cụm từ in addition, in order to, in view of, in essence, in which trong tiếng Anh nha!

1. In addition

In addition to + Noun/ Pronoun/V-ing:

  • Nghĩa của cụm này là “bên cạnh cái gì đó, mặt khác”, được dùng để giới thiệu thêm một điều gì đó bên cạnh cái đã nói trước

e.g. In addition to her great beauty, she is also well-known for her talent.

=> Bên cạnh sự xinh đẹp, nàng còn nổi tiếng về tài năng.

in addition

e.g. In addition to taking part in courses of soft skills, the students enroll on other courses for their future occupation.

=> Ngoài việc tham gia các khóa học kỹ năng mềm, các sinh viên còn đăng kí vào các khóa học khác cho nghề nghiệp tương lai của họ

  • mặt khác, In addition còn khả năng đứng đầu câu, có công dụng như một từ nối, được phân cách với mệnh đề bằng dấu phẩy

Cần phân biệt In addition/In addition to với an addition to. Chúng ta có cấu trúc:

something is an addition to something else: cái gì đó là nhân tố bổ sung cho cái khác nhằm nâng cấp, nâng cao hơn

e.g. This book will be a value addition to the library of any student.

=> Quyển sách xuất chúng này sẽ là một nhân tố bổ sung có tổng giá trị cho thư viện của bất cứ sinh viên nào

2. In order to

  • Được dùng khi mục đích của hành động sau hướng tới chủ thể của hành động trước. Hiểu đơn giản là cả 2 hành động đáp ứng cùng một chủ ngữ. Cụm so as to cũng có quy tắc và cách dùng tương tự như sau:

S + V + in order/so as + (not) + to + V

e.g. I study hard in order to/so as to pass the final exam.

=> Tôi học chăm chỉ để qua được bài kiểm tra cuối kì.

  • Nếu mục đích của hành động muốn hướng tới chủ thể khác, hay nói đơn giản là 2 hành động không đáp ứng cùng chủ ngữ thì có quy tắc sau:

S + V + in order + for O + (not) + to + V

e.g. She works really hard in order for her kids to have a better life.

=> Cô ấy làm việc cật lực để con cái có được cuộc sống tốt đẹp hơn.

NOTE: So as to KHÔNG áp dụng được quy tắc này

3. In view of

  • Cụm từ in view of có nghĩa là “theo như/vì một điều chi tiết hoặc xét theo một thực tế chi tiết nào đó”. Ví dụ:

In view of the fact that living cost in England is very expensive, you should consider other countries to study abroad.

=> Xét theo thực tế là chi phí sinh hoạt ở Anh rất đắt đỏ, bạn nên cân nhắc về việc du học.

In view of this research, smartphone has bad effect on our health.

=> Theo quan điểm của/Theo thống kê này thì điện thoại thông minh có tác động không tốt tới sức khỏe của chúng ta.

In view of what you’ve said, I think we should consider plan B.

=> Theo như bạn vừa nói, tôi nghĩ chúng ta nên xem xét kế hoạch B

cách dùng in view of

In view of finance, you don’t have ability to afford this school fee.

=> Xét về góc độ tài chính, bạn không khả năng chi trả học phí của trường này.

  • Đừng nhầm lẫn in view of với with a view to nha. Cụm with a view to có nghĩa là có mục đích để làm gì đó – with the aim of doing something

with a view to doing something (v-ing)

e.g. These measures have been taken with a view to increasing the company’s profits.

=> Những phương án này được thực hiện nhằm mục đích tăng lợi nhuận của công ty.

4. In essence

  • Khi muốn nhấn mạnh liên quan đến đặc điểm, tính chất, ý tưởng,… quan trọng nhất của một cái gì đó, ta dùng in essence. Cụm này thường được dịch dễ hiểu là về cơ bản, về thực chất và khả năng dùng luôn cho bản chất của con người. In essence chỉ đứng đầu câu và trước mệnh đề. Ví dụ:

e.g. In essence, both sides agree on the issue.

=> Về cơ bản, cả hai bên đều đồng tình về vấn đề.

e.g. He acts so cold and always keeps distance to others but in essence he is really soft.

=> Cậu ấy hành động rất lạnh lùng và luôn giữ khoảng cách với người khác nhưng về bản chất cậu ấy thật sự mềm yếu.

  • Essence còn có một cụm khác rất hay là be of the essence – điều quan trọng nhất.

e.g. Time is the most important thing = Time is of the essence

5. In which

  • In which là sự kết hợp giữa một giới từ – in và một đại từ quan hệ tình dục – which. Dùng in which để nối một danh từ và một mệnh đề chỉ nơi chốn hoặc thời gian. Ví dụ:

e.g. This is the computer where he stores his documents.

= This is the computer in which he stores his documents.

e.g. It was the time when short skirt was banned.

= It was the time in which short skirt was banned.

  • Cần phân biệt cách dùng on whichin which. Cả on whichin which đều thay thế được cho whenwhere. Sự khác biệt là các từ chỉ địa điểm và thời gian đó đi với giới từ gì. Ví dụ in year, in the box, on the day, on the chair,…

e.g. I keep my files in this green box

= This is the green in which/ where I keep my files.

e.g. I can’t forge the year in which/ when I started my business.

e.g. That is the chair on which/where she is stitting on.

= That is the chair which she is sitting on.

e.g. I can’t forget the day on which/when I met you.

XEM THÊM:

  • Cách dùng Give up, Make up, Take up trong tiếng Anh
  • Câu giả định – Thức giả định trong Tiếng Anh
  • Cách dùng Giới từ trong tiếng Anh: In, On, At (Preposition)

Bạn thấy bài viết thế nào?

Các câu hỏi về In addition, in order, in view, in essence, in which trong tiếng Anh

Team Sổ Tay Thông Thái mà chi tiết là Mỹ Chi đã biên soạn bài viết dựa trên tư liệu sẵn có và kiến thức từ Internet. Dĩ nhiên tụi mình biết có nhiều câu hỏi và nội dung chưa thỏa mãn được bắt buộc của các bạn.

Thế nhưng với tinh thần tiếp thu và nâng cao hơn, Mình luôn đón nhận tất cả các ý kiến khen chê từ các bạn & Quý đọc giả cho bài viêt In addition, in order, in view, in essence, in which trong tiếng Anh

Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê In addition, in order, in view, in essence, in which trong tiếng Anh hãy cho chúng mình biết nha, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình nâng cao hơn hơn trong các bài sau nha <3 Chốt lại nhen <3 Bài viết In addition, in order, in view, in essence, in which trong tiếng Anh ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết In addition, in order, in view, in essence, in which trong tiếng Anh Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết In addition, in order, in view, in essence, in which trong tiếng Anh rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nha!!

Các Hình Ảnh Về In addition, in order, in view, in essence, in which trong tiếng Anh

In addition, in order, in view, in essence, in which trong tiếng Anh

Các từ khóa tìm kiếm cho bài viết #addition #order #view #essence #trong #tiếng #Anh

Tìm thêm thông tin về In addition, in order, in view, in essence, in which trong tiếng Anh tại WikiPedia

Bạn khả năng tra cứu nội dung về In addition, in order, in view, in essence, in which trong tiếng Anh từ trang Wikipedia tiếng Việt.◄

Tham Gia Cộng Đồng Tại

💝 Nguồn Tin tại: https://sotaythongthai.vn/

💝 Xem Thêm Câu Hỏi Quanh Ta tại : https://mangraovat.edu.vn/hoi-dap/

Related Posts

About The Author

Add Comment