Động từ nguyên thể (Infinitives) là gì? Các cấu trúc PHỔ BIẾN nhất với động từ nguyên thể thường gặp trong bài thi

Bài viết Động từ nguyên thể (Infinitives) là gì? Các cấu trúc PHỔ BIẾN nhất với động từ nguyên thể thường gặp trong bài thi thuộc chủ đề về HỎi Đáp Là Gì thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng https://sotaythongthai.vn/ tìm hiểu Động từ nguyên thể (Infinitives) là gì? Các cấu trúc PHỔ BIẾN nhất với động từ nguyên thể thường gặp trong bài thi trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem nội dung : “Động từ nguyên thể (Infinitives) là gì? Các cấu trúc PHỔ BIẾN nhất với động từ nguyên thể thường gặp trong bài thi”

Đánh giá về Động từ nguyên thể (Infinitives) là gì? Các cấu trúc PHỔ BIẾN nhất với động từ nguyên thể thường gặp trong bài thi


Xem nhanh
CÁCH TỰ HỌC NGỮ PHÁP TIẾNG ANH IELTS CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU

???? Link xem full các chặng học tập và cách học các kỹ năng tại: https://bit.ly/cachtuhocielts
???? Link full lộ trình học và tài liệu: https://bit.ly/tuhocielts7

- Vlog thứ hai dành cho các bạn mới bắt đầu học tập, củng cố nền tảng ngữ pháp IELTS của mình. Hãy cùng khám phá những thì cần học và ứng dụng trong IELTS, cách học hiệu quả nha!

-----------------------------------------------------------------------------------------------------
Subscribe IELTS Fighter nhận thông báo video mới nhất để không bỏ lỡ các video bài học thú vị, ngay tại link này nhé:
https://www.youtube.com/IELTSFighter
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
Tham khảo thêm video từ vựng hay khác:
???? Khóa học IELTS Listening online: https://bit.ly/37GITOc
???? Chuỗi bài học ngữ pháp chuyên sâu: https://bit.ly/39lov2m
???? IELTS Speaking band 7+ |New Sample Test with subtitles: http://bit.ly/2JG8n1y
-----------------------------------------------------------------------------------------------------

Theo dõi lộ trình học tập vô cùng đầy đủ để các bạn có thể học IELTS Online tại IELTS Fighter qua các bài viết sau:

???? Lộ trình tự học 0 lên 5.0: http://bit.ly/2kJtIxy
???? Lộ trình từ học 5.0 lên 6.5: http://bit.ly/2lVWV8H

-----------------------------------------------------------------------------------------------------
Xem thêm các khóa học theo lộ trình tại đây nhé:

???? KHÓA HỌC IELTS MỤC TIÊU 5.0-5.5: http://bit.ly/2LSuWm6
???? KHÓA HỌC BỨT PHÁ MỤC TIÊU 6.0-6.5: http://bit.ly/2YwRxuG
???? KHÓA HỌC TRỌN GÓI 7.0 IELTS CAM KẾT ĐẦU RA: http://bit.ly/331M26x

-----------------------------------------------------------------------------------------------------
IELTS Fighter - Tiên phong Phổ cập IELTS cho người Việt
Hệ thống cơ sở trải dài từ Bắc vào Nam
- Đào tạo các khóa IELTS online/offline
- Cam kết đầu ra bằng văn bản
► HÀ NỘI
★ 44 Trần Quốc Hoàn, Cầu Giấy
★ 388 Nguyễn Văn Cừ, Long Biên
★ 456 Xã Đàn, Đống Đa
★ 18 LK6C Nguyễn Văn Lộc, Hà Đông
★ 737 Quang Trung, Hà Đông
★ 22 Nguyễn Hoàng (gần bến xe Mỹ Đình)
★ 107 Xuân La, Số nhà D21, P. Xuân Tảo, Q. Bắc Từ Liêm (Tây Hồ)
★ 214 Trường Chinh, Ngã Tư Sở, Q. Đống Đa
► HỒ CHÍ MINH
★ A11 Bà Hom, P13, Q6
★ 94 Cộng Hòa, Tân Bình
★ 85 Điện Biên Phủ, Bình Thạnh
★ 49F Phan Đăng Lưu, P. 3, Q. Bình Thạnh
★ L39.6, khu Cityland, 18 Phan Văn Trị, Gò Vấp
★ 350 đường 3/2, P12, Q10
★ 66B Hoàng Diệu 2 Thủ Đức
★ 129 Nguyễn Thị Thập, Q7
★ 926B Tạ Quang Bửu, P5, Q8
★ 386 Nguyễn Thị Minh Khai, P5, Q3
★ 76 Trường Chinh, P. Tân Hưng Thuận, Q.12
★ 316 Võ Văn Ngân, P. Bình Thọ, Tp. Thủ Đức
★ 278 Lũy Bán Bích, P. Hòa Thạnh, Q. Tân Phú
► ĐỒNG NAI
★ R76, Võ Thị Sáu, P. Thống Nhất, TP. Biên Hòa
► BÌNH DƯƠNG
★ 9-11 đường Yersin, TP. Thủ Dầu Một
► NGHỆ AN
★ 74 Đường Hermann, P. Hưng Phúc, TP. Vinh
► ĐÀ NẴNG
★ 233 Nguyễn Văn Linh, Thanh Khê
★ 254 Tôn Đức Thắng, Q. Liên Chiểu
★ 226 Ngũ Hành Sơn, P. Mỹ An, Q. Ngũ Hành Sơn
► HẢI PHÒNG
★ 428 Lạch Tray, Ngô Quyền
► BẮC NINH
★ 498 Ngô Gia Tự, P. Tiền An

-----------------------------------------------------------------------------------------------------

????Website: https://ielts-fighter.com/
????Fanpage:https://www.facebook.com/ielts.fighter
????Group:https://www.facebook.com/groups/ieltsfighter.support/
????Hotline: 0903 411 666

#Chill_with_IELTS #Cách_học_ngữ_pháp_tiếng_Anh_IELTS #IELTSFighter

Động từ nguyên có thể là dạng cơ bản nhất của động từ. Bạn có khả năng bắt gặp động từ nguyên thể tiếng Anh ở bất cứ đâu, trong vở kịch hay thậm chí chí trên những bãi biển chỉ dẫn trên đường đến trường. Trông có vẻ quen thuộc, nhưng thực tế vẫn không ít bạn mơ hồ về cách dùng những loại động từ này. Chẳng hạn như tại sao họ lại viết lại là “bắt tôi làm gì đó” mà không phải là “bắt tôi làm gì đó”, hay “Tôi muốn chơi trò chơi” mà không phải là “Tôi muốn chơi trò chơi”.

Để tháo gỡ những thắc mắc, mời bạn cùng FLYER tìm hiểu 2 dạng động từ nguyên thể và cách sử dụng siêu dễ dàng của loại động từ này nha.

Động từ nguyên có thể là định dạng động từ ở định dạng không chia. Nói cách khác, loại động từ này không bị biến đổi về hình thức mặc dù cho chủ ngữ là số nhiều hay số ít, thì trong câu là quá khứ, Hiện tại hay tương lai.

Ví dụ:

  • She can sing.
  • They would go.
  • We didn’t know what to say.
Động từ nguyên thể tiếng Anh là gì?
Khái niệm động từ nguyên thể

Trong tiếng Anh có 2 loại động từ nguyên thể: động từ nguyên thể có “to” (to V)và động từ nguyên thể không có “to”(V). 

Ví dụ:

  • meet – to meet
  • play – to play 
  • eat – to eat

Để hình thành dạng phủ định, bạn thêm “not”vào trước “to V”hoặc “V”.

Ví dụ: not meet – not to meet

Đặc biệt cần lưu ý, động từ nguyên mẫu có “to”không bao giờ là động từ chính trong câu.

Hai loại động từ nguyên thể trong tiếng Anh
Hai loại động từ nguyên thể trong tiếng Anh

3.1. Động từ nguyên thể có “to”

Có 7 cấu trúc phổ biến tương ứng với 7 vị trí của động từ nguyên thể có “to” mà bạn cần biết.

Động từ nguyên thể có "to"
Động từ nguyên thể có “to”

Cách tự học ngữ pháp tiếng Anh IELTS tại nhà hiệu quả cho người mới bắt đầu

Mô tả video

CÁCH TỰ HỌC NGỮ PHÁP TIẾNG ANH IELTS CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦUnn???? Link xem full các chặng học tập và cách học các kỹ năng tại: https://bit.ly/cachtuhocieltsn???? Link full lộ trình học và tài liệu: https://bit.ly/tuhocielts7nn- Vlog thứ hai dành cho các bạn mới bắt đầu học tập, củng cố nền tảng ngữ pháp IELTS của mình. Hãy cùng khám phá những thì cần học và ứng dụng trong IELTS, cách học hiệu quả nha!nn—————————————————————————————————–nSubscribe IELTS Fighter nhận thông báo video mới nhất để không bỏ lỡ các video bài học thú vị, ngay tại link này nhé:nhttps://www.youtube.com/IELTSFightern—————————————————————————————————–nTham khảo thêm video từ vựng hay khác: n???? Khóa học IELTS Listening online: https://bit.ly/37GITOcn???? Chuỗi bài học ngữ pháp chuyên sâu: https://bit.ly/39lov2mn???? IELTS Speaking band 7+ |New Sample Test with subtitles: http://bit.ly/2JG8n1yn—————————————————————————————————–nnTheo dõi lộ trình học tập vô cùng đầy đủ để các bạn có thể học IELTS Online tại IELTS Fighter qua các bài viết sau:nn???? Lộ trình tự học 0 lên 5.0: http://bit.ly/2kJtIxyn???? Lộ trình từ học 5.0 lên 6.5: http://bit.ly/2lVWV8Hnn—————————————————————————————————–nXem thêm các khóa học theo lộ trình tại đây nhé: nn???? KHÓA HỌC IELTS MỤC TIÊU 5.0-5.5: http://bit.ly/2LSuWm6n???? KHÓA HỌC BỨT PHÁ MỤC TIÊU 6.0-6.5: http://bit.ly/2YwRxuGn???? KHÓA HỌC TRỌN GÓI 7.0 IELTS CAM KẾT ĐẦU RA: http://bit.ly/331M26xnn—————————————————————————————————–nIELTS Fighter – Tiên phong Phổ cập IELTS cho người ViệtnHệ thống cơ sở trải dài từ Bắc vào Namn- Đào tạo các khóa IELTS online/offlinen- Cam kết đầu ra bằng văn bảnn► HÀ NỘIn★ 44 Trần Quốc Hoàn, Cầu Giấyn★ 388 Nguyễn Văn Cừ, Long Biênn★ 456 Xã Đàn, Đống Đan★ 18 LK6C Nguyễn Văn Lộc, Hà Đôngn★ 737 Quang Trung, Hà Đôngn★ 22 Nguyễn Hoàng (gần bến xe Mỹ Đình)n★ 107 Xuân La, Số nhà D21, P. Xuân Tảo, Q. Bắc Từ Liêm (Tây Hồ)n★ 214 Trường Chinh, Ngã Tư Sở, Q. Đống Đan► HỒ CHÍ MINHn★ A11 Bà Hom, P13, Q6n★ 94 Cộng Hòa, Tân Bìnhn★ 85 Điện Biên Phủ, Bình Thạnhn★ 49F Phan Đăng Lưu, P. 3, Q. Bình Thạnhn★ L39.6, khu Cityland, 18 Phan Văn Trị, Gò Vấpn★ 350 đường 3/2, P12, Q10n★ 66B Hoàng Diệu 2 Thủ Đứcn★ 129 Nguyễn Thị Thập, Q7n★ 926B Tạ Quang Bửu, P5, Q8n★ 386 Nguyễn Thị Minh Khai, P5, Q3n★ 76 Trường Chinh, P. Tân Hưng Thuận, Q.12n★ 316 Võ Văn Ngân, P. Bình Thọ, Tp. Thủ Đứcn★ 278 Lũy Bán Bích, P. Hòa Thạnh, Q. Tân Phún► ĐỒNG NAIn★ R76, Võ Thị Sáu, P. Thống Nhất, TP. Biên Hòan► BÌNH DƯƠNGn★ 9-11 đường Yersin, TP. Thủ Dầu Mộtn► NGHỆ ANn★ 74 Đường Hermann, P. Hưng Phúc, TP. Vinhn► ĐÀ NẴNGn★ 233 Nguyễn Văn Linh, Thanh Khên★ 254 Tôn Đức Thắng, Q. Liên Chiểun★ 226 Ngũ Hành Sơn, P. Mỹ An, Q. Ngũ Hành Sơnn► HẢI PHÒNGn★ 428 Lạch Tray, Ngô Quyềnn► BẮC NINHn★ 498 Ngô Gia Tự, P. Tiền Annn—————————————————————————————————–nn????Website: https://ielts-fighter.com/n????Fanpage:https://www.facebook.com/ielts.fightern????Group:https://www.facebook.com/groups/ieltsfighter.support/n????Hotline: 0903 411 666nn#Chill_with_IELTS #Cách_học_ngữ_pháp_tiếng_Anh_IELTS #IELTSFighter

✅ Mọi người cũng xem : a storm in a teacup ngh?a là gì

3.1.1. Chủ ngữ trong câu

Cấu trúc này thể hiện tính văn chương và trang trọng, Vì vậy thường xuất hiện trong văn viết thường xuyên hơn văn nói. 

Ví dụ: 

  • To walk everyday is good for your health. 
  • To learn English is necessary for your future. 

Trong giao tiếp thực tế, động từ nguyên mẫu có “to” ở trường hợp này sẽ được thay thế bằng chủ ngữ giả “it”. 

✅ Mọi người cũng xem : in need of là gì

3.1.2. Sau tính từ

Động từ nguyên thể có “to” đặt sau tính từ sử dụng để bày tỏ cảm nhận, thái độ của ai đó đối với một hành động nào đó. Cùng FLYER xem cấu trúc sau:

S + to-be + adjective + (for/ of + someone/ something) + (not) to V + …

Tùy vào ngữ cảnh, bạn có thể thêm vào hoặc bỏ giảm bớt một vài thành phần trong câu.

Ví dụ: 

  • I’m really happy to be here. 
  • It is good for you to play sports everyday. 
  • It is very kind of you to say so.

✅ Mọi người cũng xem : ?am mê c?a b?n là gì

3.1.3. Sau động từ

Động từ nguyên mẫu có “to” đóng vai trò bổ nghĩa cho một nhóm động từ nhất định, bao gồm:

  • Nhóm 1: Buộc phải có tân ngữ 

Ví dụ: She advised me to practice English everyday. 

  • Nhóm 2: Không có tân ngữ theo sau

Ví dụ: I have tried to find my glasses but I still don’t know where they are.

  • Nhóm 3: dùng được cả khi có hay không có tân ngữ

Ví dụ:

  • Khi có tân ngữ: They need me to win this competition.
  • Khi không có tân ngữ: I need to win this competition.

S + V + (O) + (not) to V

Sau đây là một số động từ phổ biến đi kèm với “to V” mà FLYER đã tổng hợp cho bạn theo thứ tự bảng chữ cái. Trong đó, từ tô đỏ thuộc nhóm 1, từ tô đen thuộc nhóm 2 và từ màu xanh thuộc nhóm 3: 

A afford, appear,ask, agree, arrange, attempt, advise, allow
B begin
C choose, care, cause
D decide, determine, dare, desire
E expect, encourage
F forget, fail
G get
H hate, happen, help
I intend, invite
L like, learn, love, leave
M mean, manage
N need
O offer
P prefer, pretend, prepare, promise, plan, persuade
R regret, remember, recommend, remind, request
S seem, start, success
T try, tend, tell, teach
W wish, want, would like/ love/ prefer/ hate
Danh sách động từ theo sau bởi động từ nguyên thể có “to”

>>> Tham khảo 10 cách học từ vựng tiếng Anh thuộc nhénh, nhớ lâu.

3.1.4. Sau các từ nghi vấn “WH-question” (ngoại trừ “Why”)

Các từ nghi vấn “WH-question” (ngoại trừ “Why”) theo sau bởi “to V” có ý nghĩa như một câu hỏi gián tiếp.

Ví dụ: 

  • I don’t know how to do that. (Tôi không biết phải làm việc đó như thế nào.)
  • Can you tell me where to go? (Bạn có khả năng cho tôi biết là đi đâu không?)
  • She didn’t know when to go to the restaurant. (Cô ấy không biết khi nào phải đến nhà hàng.)
Động từ nguyên thể theo sau các từ nghi vấn
Động từ nguyên thể theo sau các từ nghi vấn

✅ Mọi người cũng xem : cup ti?ng anh ??c là gì

3.1.5. Trong một vài cấu trúc khác

Dưới đây là 3 cấu trúc thông dụng mà bạn có thể bắt gặp động từ nguyên mẫu có “to” ở đó. 

3.1.5.1. “Enough … to …” (“Đủ … để”)

Cấu trúc enough với tính từ:

S + V + adjective + enough + (for someone) + (not) to V

Cấu trúc enough với danh từ:

S + V + enough + N + (for someone) + (not) to V

Ví dụ: 

  • They are old enough to understand what you said. (Họ đủ lớn để hiểu những gì bạn nói.)
  • He didn’t have enough money to buy his own house. (Anh ấy không có đủ tiền để mua căn nhà riêng của mình.)

3.1.5.2. “Too … to …” (“Quá … để”) 

S + V + too + adjective + (for someone) + (not) to V

Ví dụ:

  • The suitcase was too heavy for her to carry upstairs. (Chiếc vali quá nặng để cô ấy mang lên lầu.)
  • She is too tired to work overtime. (Cô ấy quá mệt để làm việc tăng ca.)

✅ Mọi người cũng xem : ?am m? ti?ng trung là gì

3.1.5.3. “In order to …/ So as to …” (Cấu trúc chỉ mục đích)

In order (not) to V/ So as (not) to V

In order (not) to V/ So as (not) to V

Ví dụ:

  • I studied hard in the last semester in order not to fail the final exam. (Tôi học hành chăm chỉ vào học kỳ cuối để không trượt kì thi cuối khóa.)
  • We came to his house so as to pick him up for the party. (Họ đến nhà anh ấy để đón anh ấy đến buổi tiệc.)

3.2. Động từ nguyên thể không “to”

Về vị trí, động từ nguyên thể không “to” phần lớn đứng sau bổ nghĩa cho 3 nhóm động từ.

Động từ nguyên thể không "to"
Động từ nguyên thể không có “to”

3.2.1. Sau động từ khuyết thiếu (Modal verbs)

Theo sau các động từ khuyết thiếu như: can, could, shall, should, may, might, had better,… luôn là “V”. Ở dạng phủ định, bạn thêm “not” vào trước “V”.

Ví dụ: 

  • I can play football today. (Tôi có khả năng chơi bóng đá hôm nay.)
  • You had better take a nap. (Bạn nên đi nghỉ ngơi đi.)
Động từ nguyên thể theo sau các động từ khiếm khuyết
Động từ nguyên thể theo sau các động từ khuyết thiếu

3.2.2. Sau các động từ tri giác 

“V” còn đóng vai trò bổ nghĩa cho các động từ tri giác như: hear, see, feel, watch, notice,… Các động từ này luôn theo sau bởi một tân ngữ và “V”.

Ví dụ: 

  • I heard them sing with each other in the garden yesterday. (Tôi nghe họ hát với nhau ngoài vườn hôm qua.)
  • The PT watches us work out so that he can give us feedback. (Anh PT xem công ty chúng tôi tập thể dục để anh có thể góp ý cho Chúng Tôi.)
Động từ nguyên thể theo sau các động từ tri giác
Động từ nguyên thể theo sau các động từ tri giác

Động từ nguyên thể theo sau các động từ tri giác

✅ Mọi người cũng xem : lay in là gì

3.2.3. Sau một số động từ khác

Có 4 động từ thường nhật theo sau bởi “V” mà bạn thường gặp, đó là: let, make, help, would rather (thà, thích hơn). Lưu ý:

  • Sau “let”và “make” luôn có một tân ngữ + “V”
  • Động từ sau “help” có khả năng là “to V” hoặc “V”.   

Ví dụ: 

  • They don’t let me know when the party starts. (Họ không cho tôi biết khi nào buổi tiệc bắt đầu.) 
  • He made us think about it. (Anh ấy khiến Chúng Tôi nghĩ về nó.) 
  • I would rather go with you. (Tôi thà đi với bạn.)

BÀI TẬP 1: ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG ĐỘNG TỪ NGUYÊN THỂ CÓ “TO” HOẶC KHÔNG CÓ “TO”

  1. My parents told me (hurry up) .
  2. Our teacher wants us (hold) the workshop in the coffee shop near our school.
  3. Let me (know) if you have read my letter.
  4. (Stay up) late causes many health problems in the long run.
  5. It is important for us (revise) the lesson before school. 
  6. They had better (not study) abroad. 
  7. I saw her (walk) her dog in the park yesterday. 
  8. He asked me what (prepare) for the next trip. 
  9. They pretended (not be) when we were at the airport. 
  10. We will (meet) each other in Paris next month. 

BÀI TẬP 2: VIẾT LẠI CÂU SỬ DỤNG CẤU TRÚC TRONG NGOẶC

1. The coffee is hot. He can’t drink. (too)

2. I don’t feel well. I think I can’t go to work this morning. (enough)

3. He doesn’t have money. He can’t pay his bill. (enough)

4. They are talking under their breath because they don’t want to wake the baby up. (in order to)

5. She is young. She can’t start driving. (too)

6. I didn’t answer all the questions in the exam because I didn’t have time. (enough)

7. He works overtime. He needs to earn more money. (so as to)

8. She jogs everyday. She wants to keep fit and stay healthy. (in order to)

9. The water is really warm. You can go swimming. (enough)

10. The light system is bad. No one can read books or do anything else with it. (too)

Đến đây, chắc hẳn bạn đã hiểu được phần nào về động từ nguyên thể và cách sử dụng sao cho đúng rồi nhỉ? Tóm gọn lại, có 2 loại động từ nguyên thể là “to V” và “V”. Trong khi “to V” có thể được đặt ở nhiều vị trí với những chức năng khác nhéu, “V” đa phần đứng sau bổ nghĩa cho một số động từ nhất định. Nắm vững 2 loại động từ này và luyện tập thật thường xuyên, chẳng mấy chốc bạn sẽ thành thạo ngay thôi!

Giao diện Phòng luyện thi ảo FLYER

Cùng truy cập Phòng luyện thi ảo FLYERđể ôn tập các kiến thức vừa học bạn nha! Chỉ cần đăng ký tài khoản, bạn đã có khả năng dùng kho đề “khủng” do chính FLYER biên soạn. Đặc biệt, đề thi tại FLYER được thiết kế với đồ họa bắt mắt cùng nhiều tính năng mô phỏng game hấp dẫn, giúp quy trình học tiếng Anh của chúng ta thật là vui!

>>> Xem thêm:



Các câu hỏi về con v?t trong ti?ng anh ??c là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê con v?t trong ti?ng anh ??c là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết con v?t trong ti?ng anh ??c là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết con v?t trong ti?ng anh ??c là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết con v?t trong ti?ng anh ??c là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về con v?t trong ti?ng anh ??c là gì


Các hình ảnh về con v?t trong ti?ng anh ??c là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tham khảo thêm thông tin về con v?t trong ti?ng anh ??c là gì tại WikiPedia

Bạn nên tìm thêm thông tin chi tiết về con v?t trong ti?ng anh ??c là gì từ trang Wikipedia.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://sotaythongthai.vn/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://sotaythongthai.vn/hoi-dap/

Related Posts

About The Author