Cách dùng But trong tiếng Anh chính xác – Step Up English

Bài viết Cách dùng But trong tiếng Anh chính xác – Step Up English thuộc chủ đề về Là Gì thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng SoTayThongThai.vn tìm hiểu Cách dùng But trong tiếng Anh chính xác – Step Up English trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem chủ đề về : “Cách dùng But trong tiếng Anh chính xác – Step Up English”

Đánh giá về Cách dùng But trong tiếng Anh chính xác – Step Up English



4,9 (98,14%) 625 phiếu bầu

Nếu click xem bài này thì chắc chắn bạn còn có điều băn khoăn về cách sử dụng But trong tiếng Anh. Step Up sẽ hướng dẫn chi tiết về cách sử dụng từ But ngay dưới đây. Cùng bắt đầu thôi!

Nội dung bài viết

  • 1. Định nghĩa Nhưng
  • 2. Cách sử dụng cấu trúc But in English
  • 3. Phân biệt But, tuy nhiên, do đó, do đó
  • 4. Bai tập về cấu trúc But

1. Định nghĩa Nhưng

But là một từ khá đặc biệt vì But can close many other role other other options into the position in the context and language. Nhưng có thể đóng một trong các trò chơi sau: liên từ, giới từ, phó từ, danh từ. Về cơ bản, ví dụ về cách sử dụng But as after:

Ví dụ:

  • I am quiet but my father is talkative. (but đóng vai trò liên từ)Tôi ít nói nhưng bố tôi thì nói thường xuyên.
  • The whole team but me prefers plan B. (but đóng vai trò giới từ)Cả nhóm trừ tôi thích kế hoạch B hơn.
  • We must protect Bub, she is but (but = only, just) a small cat. (but đóng vai trò phó từ)Chúng ta phải bảo vệ Bub, nó chỉ là một chú mèo nhỏ thôi.
  • You have to get changed and go now, no buts. (but đóng vai trò danh từ)Cậu phải thay đồ và đi luôn đi, không nhưng nhị gì hết.

draw and color – Tiếng Anh cho trẻ em – Bài 6 ‘CỤC TẨY’

Mô tả video

Tiếng Anh cho trẻ em – Bài 6 ‘CỤC TẨY’ – all4kidsnnTrẻ học chào và giới thiệu bản thân và các bạn khác bằng tiếng AnhnTrẻ biết đọc và đánh vần từ ‘ERASER’ trong tiếng AnhnTrẻ làm quen với các chữ cái E, R, A, S, E, R khi tập đánh vần từ ‘ERASER’nTrẻ học đếm bằng tiếng Anhnn???? -Đừng quên nhấn ‘LIKE’ và ‘SUBSCRIBE’ để ủng hộ kênh ‘all4kids – draw and color’ nhé!- ????nhttp://www.youtube.com/c/All4KidsDrawAndColor

✅ Mọi người cũng xem : xe buýt ??c ti?ng anh là gì

2. Cách sử dụng cấu trúc But trong tiếng Anh

Có lẽ bạn sẽ cảm thấy hơi “choáng ngợp” vì cách sử dụng But có phần hơi phức tạp. Đừng lo! Ở phần dưới này đây, Step Up sẽ diễn giải cụ thể hơn nữa cách sử dụng But để giúp bạn hiểu hơn.

2.1. Cách sử dụng cấu trúc But

Cách dùng but trong bài này sẽ được chia thành 4 phần chính.

But là liên từ

Khi But là liên từ thì sẽ có nghĩa là “nhưng”, được sử dụng khi muốn thêm một lời khẳng định mà có phần khác hoặc trái ngược với ý vừa được nói.

S + V + but + S + V

S + V, but S + V.

S + V. But + S + V.

Ví dụ:

  • I would date you but I have a girlfriend, sorry.Anh sẽ hẹn hò với em nhưng anh có bạn gái rồi, xin lỗi nha.
  • Chase liked blue but he went for (go for = choose) the white car instead.Chase thích màu xanh da trời nhưng lại chọn chiếc ô tô màu trắng.
  • I have a crush on her. But I am too afraid to talk to her.Tớ thích thầm bạn ấy. Nhưng tớ quá sợ bắt chuyện với bạn ấy.
  • That sounds great, but I can’t stand crowded places.Nghe tuyệt đấy, nhưng tớ không chịu đựng được những nơi đông người.

cách sử dụng but

✅ Mọi người cũng xem : in the nick of time là gì

But là giới từ

Khi But là giới từ, từ này sẽ có nghĩa là “ngoại trừ; trừ, không tính”; but for = “nếu không có ai, cái gì”. Từ này cũng có khả năng sử dụng sau những từ phủ định như “nobody, none, nowhere…” những từ để hỏi như “who, where…” và “all, everyone, anyone…” Cách dùng but khi là giới từ chi tiết như sau:

S (no one, everyone,…)  but S + V

S + V + but for N

Ví dụ: 

  • Everyone but him finished the homework in time.Tất cả mọi người ngoại trừ cậu ấy hoàn thành bài tập về nhà đúng giờ.
  • I would have fallen but for your warning.Nếu không có lời cảnh báo của cậu thì tớ đã ngã rồi.
  • Why does no one find her attractive but me?Tại sao không ai thấy cô ấy hấp dẫn trừ tôi ra vậy?
  • I wouldn’t have been accepted but for your assistance. Tớ đã không thể được nhận nếu không có sự hỗ trợ của cậu.

But là phó từ

Khi But là phó từ thì được dùng để tăng tính khẳng định mạnh mẽ. 

Phó từ But cũng có khả năng là một từ trang trọng có nghĩa “chỉ là” (cái gì, ai), thay thế cho từ only, just. Trường hợp này khá hiếm vì ít được dùng.

Ví dụ:

  • Everyone, but everyone is too tired of working.Tất cả, tất cả mọi người đều quá chán làm việc rồi.
  • Anyone, but anyone would want to be your friend.Bất cứ ai cũng đều đặn muốn làm bạn của cậu.
  • I am but a kid.Em chỉ là một đứa trẻ thôi.
  • I don’t bother because he is but an old friend.Em không quan tâm vì cậu ấy chỉ là một người bạn cũ.

cách sử dụng but

But là danh từ

Trường hợp cuối cùng là But đóng vai trò danh từ. Khi đó, ta sẽ sử dụng cụm từ no buts (about it) với ý nghĩa là “không nhưng nhị/lí do lí trấu gì hết”, trong trường hợp ép buộc ai đó làm gì mà không muốn chấp nhận sự từ chối. Cách sử dụng but này được dùng trong văn nói.

  • It is time you turned off the computer and went to bed, no buts.Đến giờ con tắt máy tính và lên giường rồi, không nhưng nhị gì hết.
  • You are coming with me to the dentist and there are no buts about it.Chị sẽ đi gặp nha sĩ với em và chị không được lí do lí trấu gì đâu nha.
  • We have to go now because it is the last chance, there are no buts about it.Chúng mình phải đi luôn thôi vì đây là cơ hội cuối cùng rồi, không nhưng nhị gì hết.
  • You need to stay home and take care of Cici, no buts.Con phải ở nhà và chăm sóc Cici, không nhưng nhị gì hết.

2.2. Các đại từ đứng sau But

Sau but, ta thường sử dụng các đại từ nhân xưng như “me, him, her, you, them, us, it”.

Ví dụ:

  • No one but you seems to dislike Pop music.Không ai ngoài bạn có vẻ là không thích nhạc pop.
  • Everyone in the company but me has a car.Tất cả mọi người trong Doanh nghiệp trừ tôi ra đều đặn có ô tô.
  • Relationships seem to work for everyone else but me. Các mối quan hệ có vẻ tiến triển tốt đối với tất cả những người khác trừ tớ ra.
  • Every participant in the room follows the dress code but them.Tất cả những người tham gia ở trong phòng đều đặn làm theo quy tắc trang phục trừ họ ra.

Trong một vài trường hợp, các đại từ đóng vai trò chủ ngữ như “I, he, she, you, they, we, it” cũng có thể sử dụng nhưng chỉ trong văn phong trang trọng và phải đứng trước động từ. Cách này ít khi được sử dụng.

Ví dụ:

  • Everyone but I wanted to bow in front of him.Tất cả mọi người trừ tôi muốn cúi chào trước ông ấy.
  • No one but he would make such a bold move.Không ai ngoài anh ta có khả năng hành động táo bạo như vậy.
  • I bet no one but I would sacrifice for them.Con cá rằng không ai ngoài con ra sẽ hi sinh vì những người ấy.
  • Every citizen but Justin has paid taxes.Mọi công dân trừ Justin ra đã trả thuế. 

2.3. Các động từ đứng sau But

✅ Mọi người cũng xem : brought in ngh?a là gì

Trường hợp 1

Trường hợp thứ nhất, động từ sau But sẽ ở dạng nguyên thể với nghĩa là “ngoại trừ, ngoài” (việc gì) khi trước đó là phủ định.

S V (phủ định) + but V nguyên thể

Ví dụ:

  • I honestly don’t know what else to do but stand and watch. Thực sự tớ không biết làm gì khác ngoài đứng nhìn.
  • He does nothing but sleep. Cậu ấy không làm gì ngoài ngủ.
  • You don’t have to do anything but watch my bag.Em không cần làm gì ngoài trông túi hộ anh cả.
  • These days, Rebecca has done nothing but complain. Dạo này, Rebecca chẳng làm gì ngoài phàn nàn cả.

Trường hợp 2

Từ but thuộc cấu trúc cannot/can’t help but + động từ nguyên thể, có nghĩa là không thể không làm gì, không cưỡng lại được nên làm gì.

S + cannot/can’t help + but V nguyên thể

  • Ben can’t help but stare at her because she looks so gorgeous. Ben không thể không nhìn cô ấy vì cô ấy trông rất lộng lẫy.
  • People couldn’t help but admire his intelligence. Mọi người không thể không ngưỡng mộ trí thông minh của anh ấy.
  • Hanh cannot help but cry. Hạnh không thể không khóc.
  • Sorry, I can’t help but laugh at your outfits. xin phép lỗi, tôi không thể không cười bộ trang phục của cô.

cách sử dụng but

Trường hợp 3

Tiếp theo, chúng ta có cấu trúc have no (other) choice/alternative/option but to + động từ nguyên thể, nghĩa là “không còn sự lựa chọn nào khác ngoài” (làm gì).

S + have + no (other) choice/alternative/option + but to + V nguyên thể

Ví dụ:

  • I’m sorry mam. If you still make a scene then I will have no other choice but to call security.xin phép lỗi bà. Nếu bà vẫn còn làm ầm lên thì tôi sẽ không còn lựa chọn nào khác ngoài gọi bảo vệ.
  • My mom took my umbrella so I have no option but to wear this ugly raincoat. Mẹ tớ lấy mất ô của tớ rồi nên tớ không còn lựa chọn nào khác ngoài mặc cái áo mưa xấu xí này.
  • I already asked them. They told me that they had no other choice but to decline.Tôi đã hỏi họ rồi. Họ bào là không còn lựa chọn nào khác ngoài từ chối.
  • Tom has no other alternative but to cancel the date.Tom không còn lựa chọn nào khác ngoài huỷ hẹn.

✅ Mọi người cũng xem : loop in là gì

3. Phân biệt But, However, Therefore, So

Phần tiếp theo, Step Up sẽ giúp bạn phân biệt cách sử dụng But, However, Therefore, So trong tiếng Anh nha. Vì các từ này có khả năng có nhiều nghĩa và vai trò nên trong này chúng mình sẽ chỉ nhắc đến nghĩa mà dễ nhầm lẫn với ba từ còn lại.

✅ Mọi người cũng xem : ? khóa kensington là gì

Cấu trúc But

Đầu tiên, từ But khi đóng vai trò liên từ sẽ mang nghĩa là “nhưng, nhưng mà”. Từ but trong trường hợp này dùng để nói một mệnh đề có ý nghĩa trái ngược hoặc khác với ý vừa nói trước ấy. But có thể đứng sau dấu chấm hoặc dấu phẩy. Hãy đọc các ví dụ về cách dùng but dưới đây nhé!

Ví dụ:

  • I would love to go to your birthday party. But I have an important meeting that day.Tớ muốn đến bữa tiệc sinh nhật của cậu lắm. Nhưng hôm ấy tớ có một buổi họp quan trọng mất rồi.
  • She is lazy but today she decided to work out.Em ấy lười nhưng hôm nay em ấy lại quyết định tập thể dục.
  • Nate’s painting looks fine, but mine is better.Bức tranh của Nate trông ổn đấy, nhưng của tôi đẹp hơn.
  • He was very funny. But I didn’t laugh.Lúc ấy cậu ấy đã rất hài hước. Nhưng tôi đã không cười.

✅ Mọi người cũng xem : quy?n sách ??c ti?ng anh là gì

Cấu trúc However

Trạng từ However có nghĩa là “tuy nhiên”. However được đặt sau dấu phẩy, ở giữa hai dấu phẩy ở giữa câu, ở cuối câu hoặc ở đầu câu. Cấu trúc however này được sử dụng để thể hiện sự tương phản giữa hai mệnh đề. 

Ví dụ:

  • My class wishes to go to Singapore, however, the other class wants to go to Laos.Lớp tớ muốn đi Singapore, tuy nhiên, lớp kia lại muốn đi Lào.
  • My brother wants to get that toy car. However, we don’t bring enough money.hoặc My brother wants to get that toy car. We don’t bring enough money, however.Em trai tôi muốn mua cái ô tô đồ chơi đó. tuy nhiên, Chúng Tôi không đem đủ tiền.
  • “Stay” is their most underrated song. However, that song is my personal favorite.“Stay” là bài hát bị đánh giá thấp nhất của họ. tuy nhiên, đó là bài hát yêu thích của tôi.
  • Soccer is my family’s favorite sport. I don’t often watch sports, however.Bóng đá là môn thể thao yêu thích của gia đình tôi. tuy nhiên tôi lại không hay xem các môn thể thao.
Xem thêm: Nắm vững cấu trúc however nhanh chóng nhất

✅ Mọi người cũng xem : theo ?u?i ?am mê ti?ng anh là gì

Cấu trúc Therefore

Therefore là liên từ tiếng Anh mang nghĩa là “cho nên, vì thế nên, bởi vậy mà”. Từ therefore được dùng để thể hiện mối quan hệ nguyên nhân – kết quả. Vị trí của từ là trước một mệnh đề, có khả năng là sau dấu phẩy hoặc đầu câu hoặc sau từ and.

Ví dụ:

  • The dress is very special to me, therefore you can’t borrow it.Cái váy rất đặc biệt đối với chị, vì thế nên em không được mượn.
  • I haven’t had lunch yet. Therefore I can’t join you guys for now.Tôi chưa ăn trưa. do đó nên tôi tạm thời chưa tham gia cùng các bạn được.
  • Yellow is his favorite color, therefore he is going to buy a yellow coat.Vàng là màu yêu thích của anh ấy, cho nên anh ấy sẽ mua một chiếc áo khoác màu vàng.
  • Jack likes chocolate, therefore he’ll have a chocolate shake.Jack thích sô-cô-la, cho nên cậu ấy muốn mua một cốc sữa lắc vị sô-cô-la.
Xem thêm: Nắm vững cách dùng Therefore trong tiếng Anh với 5 phút

✅ Mọi người cũng xem : in effect là gì

Cấu trúc So

Cuối cùng, liên từ So mang nghĩa là “vậy nên, cho nên, vậy”. Từ này thường đứng trước một mệnh đề, sau dấu phẩy hoặc đầu câu. Từ So cũng chỉ quan hệ tác nhân –  kết quả hoặc muốn bắt đầu nói sang một chủ đề nào đó.

  • You are coming to the show so I am coming too.Cậu sẽ đến xem chương trình nên tớ cũng sẽ đến.
  • We are so happy to see you again. So how have you been these days?công ty chúng tôi rất vui khi được gặp lại bạn. Vậy dạo này bạn thế nào?
  • It is 5 o’clock so I am leaving now.5 giờ rồi nên tôi rời đi đây.
  • My son hates fish so I am not going to buy that.Con trai tôi ghét cá nên tôi sẽ không mua cái đó.

Lưu ý: So và Therefore đều đặn có nghĩa là “do vậy nên, cho nên”. Sự khác biệt giữa hai từ đó là:

So = as a result (kết quả là) = theo sau là kết quả của ý trước đấy. Từ So thường sử dụng trong văn nói, không trang trọng.

Therefore = that is why (đó là lí do mà) = theo sau là điều suy ra từ câu trước đấy. Từ Therefore thường sử dụng trong văn viết hoặc môi trường trang trọng, lịch sự.

✅ Mọi người cũng xem : duck ??c ti?ng anh là gì

4. Bài tập về cấu trúc But

Đến đây, có lẽ bạn đã hiểu hơn về cách dùng But tương đương phân biệt được But, However, Therefore, So rồi phải không? Hãy áp dụng những gì vừa học được để làm bài tập này nha!

Bài 1: Điền một trong các từ But, However, Therefore, So vào chỗ trống.

  1. Having you here is our pleasure _____ you have to stay for dinner.
  2. My friend said that she would love to join us _____ she is too busy.
  3. I was going to turn down the offer. _____, I changed my mind. Eventually I said yes.
  4. The majority of people in Vietnam wore a mask and _____ Covid-19 did not affect them too much.
  5. I will tell you.  _____ you have to keep this a secret.

✅ Mọi người cũng xem : burn-in tai nghe là gì

Bài 2: Dịch các câu dưới đây sang tiếng Việt.

  1. Every girl but me likes Tuan.
  2. My parents begged me to date someone and get married but I didn’t want to.
  3. She should’ve said thank you. She wouldn’t be able to pass the exam but for your help.
  4. I can’t help but notice you keep copying me.
  5. Zac had no other choice but to fire him. 

Đáp án:

✅ Mọi người cũng xem : make in là gì

Bài 1:

  1. so
  2. but
  3. However
  4. therefore
  5. But

Bài 2:

  1. Mọi cô gái đều thích Tuấn trừ tôi ra.
  2. Bố mẹ tôi đã nài nỉ tôi đi hẹn hò và cưới chồng nhưng tôi không muốn.
  3. Bạn ấy đáng lẽ ra phải nói cảm ơn cậu chứ. Nếu không nhờ sự giúp đỡ của cậu thì bạn ấy đã không qua được bài kiểm tra rồi.
  4. Tớ không thể không để ý việc cậu cứ bắt chước tớ.
  5. Zac đã không còn lựa chọn nào khác ngoài việc sa thải ông ấy.

Bài viết trên này đã hướng dẫn cụ thể cách dùng But cũng như những điều cần lưu ý liên quan. Hy vọng bạn đã nắm chắc kiến thức về cách sử dụng But và phân biệt giữa But, So, Therefore, However nhé.

Step Up chúc bạn học tiếng Anh thật tiến bộ!

 

✅ Mọi người cũng xem : ? ?i?n là thi?t b? dùng ?? làm gì

Comments

comments



Các câu hỏi về but ??c ti?ng anh là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê but ??c ti?ng anh là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết but ??c ti?ng anh là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết but ??c ti?ng anh là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết but ??c ti?ng anh là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về but ??c ti?ng anh là gì


Các hình ảnh về but ??c ti?ng anh là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tham khảo thêm tin tức về but ??c ti?ng anh là gì tại WikiPedia

Bạn nên tham khảo thêm thông tin về but ??c ti?ng anh là gì từ trang Wikipedia.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://sotaythongthai.vn/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://sotaythongthai.vn/hoi-dap/

Related Posts

About The Author