“Be In Charge of” là gì và cấu trúc Be In Charge of trong Tiếng Anh

Bài viết “Be In Charge of” là gì và cấu trúc Be In Charge of trong Tiếng Anh thuộc chủ đề về Hỏi Đáp thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng SoTayThongThai.vn tìm hiểu “Be In Charge of” là gì và cấu trúc Be In Charge of trong Tiếng Anh trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài : ““Be In Charge of” là gì và cấu trúc Be In Charge of trong Tiếng Anh”

Đánh giá về “Be In Charge of” là gì và cấu trúc Be In Charge of trong Tiếng Anh


Xem nhanh
Local charges là gì? Local charges là phí địa phương được trả tại cảng xếp hàng và cảng dỡ hàng. Ngoài cước biển (Ocean Fee), các hãng tàu/ Forwarder thường thu thêm một khoản Local Charges. Một lô hàng thì phí này cả shipper và consignee đều phải đóng. Phí này được thu theo hãng tàu và cảng. Bao gồm các loại phí như sau:

Phí THC (Terminal Handling Charge): Phụ phí xếp dỡ tại cảng là khoản phí thu trên mỗi container để bù đắp chi phí cho các hoạt động làm hàng tại cảng, như: xếp dỡ, tập kết container từ CY ra cầu tàu… Thực chất cảng thu hãng tàu phí xếp dỡ và các phí liên quan khác và hãng tàu sau đó thu lại từ chủ hàng (người gửi và người nhận hàng) khoản phí gọi là THC.

Phí Handling (Handling fee): thực ra phí này là do các Forwarder đặt ra để thu Shipper/ Consignee. Hiểu rõ được loại phí này thì dễ nhưng để nói cho người khác hiểu thì khó. Đại khái Handling là quá trình một Forwarder giao dịch với đại lý của họ ở nước ngoài để thỏa thuận về việc đại diện cho đại lý ở nước ngoài tại Việt Nam thực hiện một số công việc như khai báo manifest với cơ quan hải quan, phát hành B/L, D/O cũng như các giấy tờ liên quan…

Phí D/O (Delivery Order fee): phí này gọi là phí lệnh giao hàng. Khi có một lô hàng nhập khẩu vào Việt Nam thì consignee phải đến Hãng tàu / Forwarder để lấy lệnh giao hàng, mang ra ngoài cảng xuất trình cho kho (hàng lẻ) / làm phiếu EIR (hàng container FCL) thì mới lấy được hàng. Các Hãng tàu / Forwarder issue một cái D/O và thế là họ thu phí D/O.

Phí AMS (Advanced Manifest System fee): khoảng 30 USD / Bill. Phí này là bắt buộc do hải quan Mỹ, Canada và một số nước khác yêu cầu khai báo chi tiết hàng hóa trước khi hàng hóa này được xếp lên tàu để chở đến USA, Canada…

Phí ENS: tương tự như phí AMS (Áp dụng cho một số cảng ở châu Âu).

Phí B/L (Bill of Lading fee), phí AWB (Airway Bill fee), Phí chứng từ (Documentation fee): Tương tự như phí D/O nhưng mỗi khi có một lô hàng xuất khẩu thì các Hãng tàu / Forwarder phải phát hàng một cái gọi là Bill of Lading (hàng vận tải bằng đường biển) hoặc Airway Bill (hàng vận tải bằng đường không).

Phí CFS (Container Freight Station fee): Mỗi khi có một lô hàng lẻ xuất / nhập khẩu thì các công ty Consol / Forwarder phải dỡ hàng hóa từ container đưa vào kho hoặc ngược lại và họ thu phí CFS.

Phí chỉnh sửa B/L (Amendment fee): Chỉ áp dụng đối với hàng xuất. Khi phát hành một bộ B/L cho shipper, sau khi shipper lấy về hoặc do một nguyên nhân nào đó cần chỉnh sử một số chi tiết trên B/L và yêu cầu hãng tàu / forwarder chỉnh sửa thì họ có quyền thu phí chỉnh sửa.

– Phí chỉnh sửa B/L trước khi tàu cập cảng đích hoặc trước khi khai manifest tại cảng đích thường là 40 – 50 USD.

– Phí chỉnh sửa B/L sau khi tàu cập cảng đích hoặc sau thời điểm hãng tàu khai manifest tại cảng đích thì tuỳ thuộc vào hãng tàu / Forwarder bên cảng nhập. Thường không dưới 100 USD.

Phí BAF (Bunker Adjustment Factor): Phụ phí biến động giá nhiên liệu. Là khoản phụ phí (ngoài cước biển) hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phí phát sinh do biến động giá nhiên liệu. Tương đương với thuật ngữ FAF (Fuel Adjustment Factor)…

         – Phí BAF (Bulker Adjustment Factor): phụ phí xăng dầu (cho tuyến Châu Âu).

         – Phí EBS (Emergency Bunker Surcharge): phụ phí xăng dầu (cho tuyến Châu Á).

Phí PSS (Peak Season Surcharge): Phụ phí mùa cao điểm. Phụ phí này thường được các hãng tàu áp dụng trong mùa cao điểm từ tháng tám đến tháng mười, khi có sự tăng mạnh về nhu cầu vận chuyển hàng hóa thành phẩm để chuẩn bị hàng cho mùa Giáng sinh và Ngày lễ tạ ơn tại thị trường Mỹ và châu Âu.

Phí CIC (Container Imbalance Charge) hay “Equipment Imbalance Surcharge” là phụ phí mất cân đối vỏ container hay còn gọi là phí phụ trội hàng nhập. Có thể hiểu nôm na là phụ phí chuyển vỏ container rỗng. Đây là một loại phụ phí cước biển mà các hãng tàu thu để bù đắp chi phí phát sinh từ việc điều chuyển (re-position) một lượng lớn container rỗng từ nơi thừa đến nơi thiếu.

Phí GRI (General Rate Increase): phụ phí của cước vận chuyển (chỉ xãy ra vào mùa hàng cao điểm).

Phí chạy điện (áp dụng cho hàng lạnh, chạy container lạnh tại cảng): phải cắm điện vào container để cho máy lạnh của container chạy và giữ nhiệt độ cho hàng lạnh.

Phí vệ sinh container (Cleaning container fee):  là chi phí phải trả cho hãng tàu để làm vệ sinh vỏ container rỗng sau khi người nhập khẩu lấy container về kho và trả cont rỗng tại các depot.

Phí lưu container tại bãi của cảng (DEMURRAGE); Phí lưu container tại kho riêng của khách (DETENTION); Phí lưu bãi của cảng (STORAGE)
-------------------------------------------
#localchargeslagi #kienthucxnk

“Be In Charge of” có nghĩa là gì? Cách dùng cấu trúc “Be In Charge of” trong tiếng Anh? Những lưu ý cần nhớ khi sử dụng cấu trúc “Be In Charge of” là gì? Cách phát âm của cụm từ “Be In Charge of” là gì? Các cụm từ nào đồng nghĩa với “Be In Charge of” trong tiếng Anh?

“Be In Charge of” và những kiến thức tiếng Anh về cấu trúc này sẽ được chia sẻ đầy đủ trong bài viết hôm nay. Mong rằng sau bài viết này, bạn có khả năng thu thập thêm thường xuyên kiến thức thú vị và bổ ích. Để bài viết dễ hiểu và sinh động hơn, chúng mình đã sử dụng một vài ví dụ minh họa Anh – Việt trong bài viết. mặt khác, bạn có thể tham khảo thử một vài từ vựng có liên quan đến “Be In Charge of” trong tiếng Anh để bạn có thể áp dụng trong bài viết của mình. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào có thể liên lạc trực tiếp với chúng mình qua trang web này.

Phụ trách là việc gì(Hình ảnh minh họa cấu trúc “Phụ trách” bằng tiếng Anh)

Chúng mình đã tổng hợp tất cả những kiến thức về “Be In Charge of” và chia nhỏ ra thành 3 phần trong bài viết này. Bao gồm:

Phần 1 – “Be In Charge of” nghĩa là gì?,

Phần 2 – Cấu trúc và cách sử dụng của “Be In Charge of” trong câu tiếng Anh,

Phần 3 – một số cấu trúc có liên quan đến “Be In Charge of” trong tiếng Anh.

Đọc tiêu đề chắc hẳn bạn đã nắm được vai trò của từng phần trong bài viết này. Tìm hiểu thêm về cách phát âm sẽ có tại phần một. Những lưu ý và lỗi sai về “Be In Charge of” sẽ được áp dụng và lồng ghép với kiến thức liên quan trong suốt bài viết. Chúc bạn có những giờ phút học tập vui vẻ và thú vị với studytienganh.

1.“Be In Charge of” nghĩa là gì?

“Be In Charge of” là một cụm cấu trúc được dùng nhiều trong các bài văn, bài viết trong tiếng Anh. Chắc chắn bạn đã không ít hơn 2 lần bắt gặp cụm từ này trong quá trình học và tìm hiểu tiếng Anh của mình. Đây là một cấu trúc khá “đắt” và giúp bạn ghi điểm trong mắt ban giám khảo khi sử dụng. Vậy “Be In Charge of” có nghĩa là gì? “Be In Charge of” được hiểu là chịu trách nhiệm hay đảm nhận việc gì đó. Bạn có thể tham khảo thêm qua ví dụ dưới đây:

Ví dụ: 

  • She is in charge of buying food for the journey.
  • Cô ấy phụ trách mua đồ ăn cho chuyến đi. 

be in charge of là gì(Hình ảnh minh họa cấu trúc “Be In Charge of” trong tiếng Anh)

Về cách phát âm, “Be In Charge of” được tạo thành từ những cụm từ đơn giản nên không khó để bạn có thể phát âm đúng và chuẩn được cụm từ này. /ɪn tʃɑːrdʒ əv/ là cách phát âm của cụm từ này. “Be” được chia theo chủ ngữ đứng đầu câu. Bạn không nên đọc nối âm các âm trong phần này. Khi phát âm bạn cần chú ý đến từ CHARGE vì nó tác động trực tiếp đến nghĩa của cụm từ. Bạn có thể luyện tập bằng cách nghe và lặp lại cách phát âm của từ này để có khả năng chuẩn hóa phát âm của mình.

Local Charges là gì? | Kiến thức xuất nhập khẩu | Hải Phòng Logistics.

Mô tả video

Local charges là gì? Local charges là phí địa phương được trả tại cảng xếp hàng và cảng dỡ hàng. Ngoài cước biển (Ocean Fee), các hãng tàu/ Forwarder thường thu thêm một khoản Local Charges. Một lô hàng thì phí này cả shipper và consignee đều phải đóng. Phí này được thu theo hãng tàu và cảng. Bao gồm các loại phí như sau:nnPhí THC (Terminal Handling Charge): Phụ phí xếp dỡ tại cảng là khoản phí thu trên mỗi container để bù đắp chi phí cho các hoạt động làm hàng tại cảng, như: xếp dỡ, tập kết container từ CY ra cầu tàu… Thực chất cảng thu hãng tàu phí xếp dỡ và các phí liên quan khác và hãng tàu sau đó thu lại từ chủ hàng (người gửi và người nhận hàng) khoản phí gọi là THC.nnPhí Handling (Handling fee): thực ra phí này là do các Forwarder đặt ra để thu Shipper/ Consignee. Hiểu rõ được loại phí này thì dễ nhưng để nói cho người khác hiểu thì khó. Đại khái Handling là quá trình một Forwarder giao dịch với đại lý của họ ở nước ngoài để thỏa thuận về việc đại diện cho đại lý ở nước ngoài tại Việt Nam thực hiện một số công việc như khai báo manifest với cơ quan hải quan, phát hành B/L, D/O cũng như các giấy tờ liên quan…nnPhí D/O (Delivery Order fee): phí này gọi là phí lệnh giao hàng. Khi có một lô hàng nhập khẩu vào Việt Nam thì consignee phải đến Hãng tàu / Forwarder để lấy lệnh giao hàng, mang ra ngoài cảng xuất trình cho kho (hàng lẻ) / làm phiếu EIR (hàng container FCL) thì mới lấy được hàng. Các Hãng tàu / Forwarder issue một cái D/O và thế là họ thu phí D/O.nnPhí AMS (Advanced Manifest System fee): khoảng 30 USD / Bill. Phí này là bắt buộc do hải quan Mỹ, Canada và một số nước khác yêu cầu khai báo chi tiết hàng hóa trước khi hàng hóa này được xếp lên tàu để chở đến USA, Canada…nnPhí ENS: tương tự như phí AMS (Áp dụng cho một số cảng ở châu Âu).nnPhí B/L (Bill of Lading fee), phí AWB (Airway Bill fee), Phí chứng từ (Documentation fee): Tương tự như phí D/O nhưng mỗi khi có một lô hàng xuất khẩu thì các Hãng tàu / Forwarder phải phát hàng một cái gọi là Bill of Lading (hàng vận tải bằng đường biển) hoặc Airway Bill (hàng vận tải bằng đường không).nnPhí CFS (Container Freight Station fee): Mỗi khi có một lô hàng lẻ xuất / nhập khẩu thì các công ty Consol / Forwarder phải dỡ hàng hóa từ container đưa vào kho hoặc ngược lại và họ thu phí CFS.nnPhí chỉnh sửa B/L (Amendment fee): Chỉ áp dụng đối với hàng xuất. Khi phát hành một bộ B/L cho shipper, sau khi shipper lấy về hoặc do một nguyên nhân nào đó cần chỉnh sử một số chi tiết trên B/L và yêu cầu hãng tàu / forwarder chỉnh sửa thì họ có quyền thu phí chỉnh sửa.nn– Phí chỉnh sửa B/L trước khi tàu cập cảng đích hoặc trước khi khai manifest tại cảng đích thường là 40 – 50 USD.nn– Phí chỉnh sửa B/L sau khi tàu cập cảng đích hoặc sau thời điểm hãng tàu khai manifest tại cảng đích thì tuỳ thuộc vào hãng tàu / Forwarder bên cảng nhập. Thường không dưới 100 USD.nnPhí BAF (Bunker Adjustment Factor): Phụ phí biến động giá nhiên liệu. Là khoản phụ phí (ngoài cước biển) hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phí phát sinh do biến động giá nhiên liệu. Tương đương với thuật ngữ FAF (Fuel Adjustment Factor)…nn         – Phí BAF (Bulker Adjustment Factor): phụ phí xăng dầu (cho tuyến Châu Âu).nn         – Phí EBS (Emergency Bunker Surcharge): phụ phí xăng dầu (cho tuyến Châu Á).nnPhí PSS (Peak Season Surcharge): Phụ phí mùa cao điểm. Phụ phí này thường được các hãng tàu áp dụng trong mùa cao điểm từ tháng tám đến tháng mười, khi có sự tăng mạnh về nhu cầu vận chuyển hàng hóa thành phẩm để chuẩn bị hàng cho mùa Giáng sinh và Ngày lễ tạ ơn tại thị trường Mỹ và châu Âu.nnPhí CIC (Container Imbalance Charge) hay “Equipment Imbalance Surcharge” là phụ phí mất cân đối vỏ container hay còn gọi là phí phụ trội hàng nhập. Có thể hiểu nôm na là phụ phí chuyển vỏ container rỗng. Đây là một loại phụ phí cước biển mà các hãng tàu thu để bù đắp chi phí phát sinh từ việc điều chuyển (re-position) một lượng lớn container rỗng từ nơi thừa đến nơi thiếu.nnPhí GRI (General Rate Increase): phụ phí của cước vận chuyển (chỉ xãy ra vào mùa hàng cao điểm).nnPhí chạy điện (áp dụng cho hàng lạnh, chạy container lạnh tại cảng): phải cắm điện vào container để cho máy lạnh của container chạy và giữ nhiệt độ cho hàng lạnh.nnPhí vệ sinh container (Cleaning container fee):  là chi phí phải trả cho hãng tàu để làm vệ sinh vỏ container rỗng sau khi người nhập khẩu lấy container về kho và trả cont rỗng tại các depot.nnPhí lưu container tại bãi của cảng (DEMURRAGE); Phí lưu container tại kho riêng của khách (DETENTION); Phí lưu bãi của cảng (STORAGE)n——————————————-n#localchargeslagi #kienthucxnk

2.Cấu trúc và cách dùng của “Be In Charge of” trong câu tiếng Anh

“Be In Charge of” được dùng nhiều trong các bài văn, bài viết thể hiện sự chịu trách nhiệm cho một hành động nào đó hoặc một việc gì đó cụ thể. Đi kèm với cấu trúc sau.

Be in charge of something

Trong đó, something thường là danh từ hoặc cụm danh từ. Bạn có khả năng tham khảo thêm qua ví dụ dưới đây:

Ví dụ:

  • My mother is in charge of this event.
  • Mẹ tôi chịu trách nhiệm cho sự kiện này.

be in charge of là gì(Hình ảnh minh họa cấu trúc “Be In Charge of” trong tiếng Anh)

ngoài ra, bạn có khả năng đổi something thành dạng doing something (động từ đi sau cụm từ “Be In Charge of” thường ở dạng đuôi ing” để chỉ việc chịu trách nhiệm cho một hành động cụ thể nào đó. Bạn có khả năng tham khảo thêm qua ví dụ dưới đây:

Ví dụ:

  • You need to be in charge of beating your sister.
  • Bạn cần chịu trách nhiệm cho việc đánh em gái mình.

Cụm cấu trúc “Be In Charge of” đồng nghĩa với “Responsible for”. Bạn có thể áp dụng và dùng thay thế những từ này. mặt khác, khi dùng cũng cần chú ý đến dạng đúng của động từ “tobe” ở đầu cấu trúc. Hãy đặt ví dụ thật nhiều để thành thạo hơn từ này nhé!

SỰ KHÁC BIỆT Rõ Ràng Giữa DEMURRAGE, DETENTION, STORAGE Charge.. Những HIỂU LẦM Căn Bản | KAN Asia

Mô tả video

SỰ KHÁC BIỆT Rõ Ràng Giữa DEMURRAGE, DETENTION, STORAGE Charge.. Những HIỂU LẦM Căn Bản | KAN Asian+ DEM (demurrage charge) là phí lưu container tại bãi của cảng do hãng tàu thu. Bản chất của DEM là cảng sẽ tiến hành thu phí của hãng tàu. Sau đó, hãng tàu sẽ thu lại từ khách hàng và đóng lại cho cảng theo thỏa thuận riêng. Phí DEM được tính trên mỗi đơn vị container.n+ DET (detention charge) là phí lưu container tại kho được đóng cho hãng tàu. Tương tự như với phí DEM, phí DET cũng có chính sách miễn phí lưu container trong khoảng thời gian (hoặc ngày). Phí DET được tính theo ngày và tùy thuộc vào chủng loại, kích thước của container.n+ Storage Charge là phí lưu container tại cảng mà khách hàng đóng trực tiếp cho cảng (không thông qua hãng tàu).n————————n#ChứngTừXuấtNhậpKhẩuHàngHóa #VietnamShippingLogisticsFowarder #QuyTrìnhThủTụcHảiQuannHãy đăng ký kênh (Subscribe). LIKE, COMMENT và SHARE để ủng hộ mình làm clip ngày càng hay hơn nha: https://bit.ly/3k4lqKPnn► Trang web chính thức của chúng tôi: https://vanchuyenduongbien.vn/n► Fanpage : https://www.facebook.com/vietnamlogisticscompanyn► Email liên hệ: [email protected]► Hotline: 0909.04.4648n► Địa chỉ: Office: Floor 01, Hoang Viet Bldg, No. 34, Hoang Viet st, ward 04, Tan Binh district, Ho Chi Minh city, Viet Namn————————n© Bản quyền thuộc về KAN Asian© Copyright by KAN Asia Channel ☞ Do not Reup

3.một vài từ vựng có liên quan đến “Be In Charge of” trong tiếng Anh. 

Chúng mình đã tìm kiếm một số từ vựng có cùng chủ đề, đồng nghĩa hoặc liên quan đến cấu trúc “Be In Charge of” trong tiếng Anh để bạn có thể tham khảo và học hỏi thêm. Chú ý hơn đến cách phát âm và cách dùng chi tiết của từng từ này để có thể áp dụng vào trong các bài văn bài viết của mình và tránh các sai lầm không đáng có bạn nha. Chúng mình đã tổng hợp thành bảng dưới đây để bạn có khả năng nhénh chóng tìm kiếm và tra cứu.

Từ vựng

Nghĩa của từ

Responsibility

Trách nhiệm

Liable

Chịu trách nhiệm

Responsible for

Chịu trách nhiệm cho

Cảm ơn bạn đã theo dõi đến cuối cùng bài viết này của chúng mình. Hãy luôn kiên trì để có thể khám phá thêm nhiều kiến thức mới bạn nha. Đừng quên trau dồi và làm mới vốn từ hàng ngày để có thể nhanh chóng thành thạo tiếng Anh.



Các câu hỏi về be in charge of là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê be in charge of là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết be in charge of là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết be in charge of là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết be in charge of là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về be in charge of là gì


Các hình ảnh về be in charge of là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tham khảo thêm báo cáo về be in charge of là gì tại WikiPedia

Bạn hãy tra cứu thêm thông tin chi tiết về be in charge of là gì từ web Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://sotaythongthai.vn/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://sotaythongthai.vn/hoi-dap/

Related Posts

About The Author